Lưu trữ cho từ khóa: #nganhkythuatdientuvienthong

Công ty CP ĐTXD Viễn thông Đồng Tháp tuyển dụng Kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Viễn thông Đồng Tháp (DTC) là Công ty cổ phần có vốn nhà nước (Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam) chiếm 32% vốn điều lệ, có địa chỉ tại số 175-177-179 đường Trương Hán Siêu, phường Mỹ Phú, thành phố Cao lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngành nghề chính:

  • Thi công xây lắp, bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông: cáp quang, cáp đồng, cống bể ngầm, cột bê tông, cột anten, trạm phát sóng di động (BTS), hệ thống mạng Internet.v.v…
  • Khảo sát, thiết kế các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông;
  • Đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê: Trạm phát sóng di động (BTS), Hệ Pin năng lượng mặt trời;

Hiện tại, do nhu cầu công việc, Công ty cần tuyển dụng các ứng viên như sau :

  • 02 Kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông
  • 01 Kỹ sư chuyên ngành CNTT
  1. Yêu cầu tuyển dụng:

Sinh viên đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy các chuyên ngành: Viễn thông hoặc CNTT của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

  1. Vị trí tuyển dụng – nhân viên kỹ thuật:
  • Giám sát, thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông: cáp quang, cáp
  • đồng, cống bể ngầm, cột bê tông, cột anten, trạm phát sóng di động (BTS);
  • Giám sát, thi công lắp đặt thiết bị di dộng 3G/4G/5G;
  • Giám sát, thi công hệ thống mạng Internet;
  • Quản lý, khai thác: hệ thống Pin Năng lượng mặt trời, cơ sở hạ tầng trạm BTS.
  1. Các yêu cầu khác:
  • Tuổi dưới 30; Có sức khỏe tốt.
  • Thành thạo tin học văn phòng thông dụng (Word, Excel, AutoCad…)
  • Có khả năng sắp xếp, phân tích công việc, giải quyết vấn đề tốt.
  • Có khả năng giao tiếp, đàm phán tốt;
  • Ưu tiên ứng viên nam.
  • Có tinh thần cầu tiến, chịu được áp lực công việc và điều kiện thi công ngoài công trường.
  1. Thời gian và nơi làm việc:
  • Thời gian làm việc: theo quy định của Luật lao động
  • Nơi làm việc: tại văn phòng công ty hoặc công trường tùy theo nhu cầu công việc.
  1. Quyền lợi:
  • Mức lương cạnh tranh và phù hợp với năng lực cá nhân.
  • Được hưởng các chính sách đãi ngộ xứng đáng, phù hợp với năng lực và kinh nghiệm; hưởng ca trưa và các phúc lợi khác theo quy định của pháp luật lao động.
  • Được đào tạo tại công ty hoặc tham gia các khóa học bên ngoài.
  • Được tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo quy định.
  • Cơ hội thăng tiến trong công việc.
  1. Cách thức nộp hồ sơ
  • Hồ sơ gửi về Công ty qua đường Bưu điện hoặc trực tiếp tại Phòng Nhân sự – Tổng hợp :
    • Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Viễn thông Đồng Tháp
    • Địa chỉ: 175-177-179 Trương Hán Siêu, P Mỹ Phú, TP Cao Lãnh, ĐT.
    • Người liên hệ: Mr. Trương Văn Phong – ĐT: 0913.938778
  • Hồ sơ gồm:
    • Đơn xin việc
    • Sơ yếu lý lịch tiếng Việt
    • Chứng minh nhân dân hoặc CCCD
    • Hộ khẩu
    • Bản sao bằng tốt nghiệp Đại học, bảng điểm
    • Bản sao các văn bằng chứng chỉ khác (nếu có)

Bản PDF: CV DEN 381

Chương trình thực tập IoT dành cho sinh viên Khoa Viễn Thông 2 ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

“Thực tập sinh tài năng ngành IoT”: Viettel TP. HCM tổ chức tiếp nhận sinh viên thực tập trong lĩnh vực IoT, đây cũng là cơ hội cho các bạn sinh viên năm 3, 4 thực tế tại môi trường doanh nghiệp và định hướng công việc sau khi ra trường.

Xem thêm và đăng ký: https://tuyendung.viettel.vn/VRS_FE/viettel-digital-talent-program

May be an image of text that says 'viettel DIGITAL TALENT PROGRAM 2022 APPLY NOW tuyendung.viettel.vn'

Những Trường Đào Tạo Ngành Kỹ Thuật Điện Tử – Viễn Thông Tốt Nhất

Trường Đại học Bách Khoa (Ho Chi Minh City University of Technology) là trường đại học chuyên ngành kỹ thuật lớn của Việt Nam, thành viên của hệ thống Đại học Quốc gia, được xếp vào nhóm đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam. Tiền thân là Trung tâm Kỹ thuật Quốc gia được thành lập từ năm 1957, đến ngày 27/10/1976, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký Quyết định số 426/TTg đổi tên trường Đại học Kỹ thuật Phú Thọ thành trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh. 

– Ngành kỹ thuật điện tử – viễn thông dành cho sinh viên có sở thích và đam mê làm việc trong lĩnh vực công nghệ viễn thông và thông tin, vi mạch, bán dẫn, hệ thống nhúng và hệ thống điện tử ứng dụng, xử lý tín hiệu âm thanh, hình ảnh và đa phương tiện. Sinh viên sau tốt nghiệp có thể làm việc tại các tập đoàn, tổng công ty, các phòng kỹ thuật, các viện nghiên cứu và các trường đại học về lĩnh vực điện tử viễn thông. Các tập đoàn và công ty thường tuyển dụng các kỹ sư điện tử-viễn thông tốt nghiệp trường Đại học Bách khoa.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở tại Thành Phố Hồ Chí Minh (Posts and Telecommunications Institute of Technology) được thành lập theo quyết định số 516/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11 tháng 7 năm 1997 trên cơ sở sắp xếp lại 4 đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, Viện Kinh tế Bưu điện, Trung tâm đào tạo Bưu chính Viễn thông 1 và 2. Các đơn vị tiền thân của Học viện là những đơn vị có bề dày lịch sử hình thành và phát triển với xuất phát điểm từ Trường Đại học Bưu điện 1953.Từ ngày 1/7/2014, thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Quyết định số 878/QĐ-BTTTT điều chuyển quyền quản lý Học viện từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ. 

Là trường đại học, đơn vị nghiên cứu, phát triển nguồn nhân lực trọng điểm, luôn đi đầu trong Ngành thông tin và truyền thông. Kiến thức cơ sở cốt lõi và cần thiết về cấu kiện quang điện tử, mạch điện, điện tử tương tự, điện tử số và các quá trình xử lý tín hiệu. Kiến thức toàn diện và hiện đại về viễn thông, kiến thức căn bản trong hội tụ điện tử – tin học – viễn thông, bao gồm cả lý thuyết, thực hành và thực tế mạng lưới. Trên cơ sở của xu hướng phát triển mạng, công nghệ, dịch vụ, yêu cầu nhân sự và kiến thức từ các doanh nghiệp, dự kiến xây dựng chương trình đào tạo ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông theo 3 chuyên ngành: Mạng và Dịch vụ Internet, Thông tin vô tuyến và Di động, Hệ thống IoT.

Xem thêm tại: https://ft.ptithcm.edu.vn/

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (VNUHCM-University of Science, viết tắt: VNUHCM-US hoặc HCMUS) là một trong những trường đại học đào tạo và nghiên cứu khoa học cơ bản & ứng dụng hàng đầu Việt Nam, trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, được xếp vào nhóm trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam.  

Đào tạo các cử nhân Kỹ thuật điện tử, truyền thông có kiến thức nền tảng vững vàng và chuyên sâu, nhận thức được hiện trạng và trách nhiệm trong nhiệm vụ cụ thể, có khả năng tiếp cận – hiểu – sử dụng các kỹ thuật và công nghệ của ngành Điện tử và Truyền thông cho công việc cụ thể, nắm phương pháp luận tốt để từng bước tham gia các công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy hay công việc kỹ sư. Chương trình đào tạo cử nhân Kỹ thuật điện tử, truyền thông sẽ trang bị cho người học kỹ năng thích nghi, tự điều chỉnh, tự phát triển, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong Điện tử và Truyền thông một cách hệ thống. Tùy theo chuyên ngành đào tạo, cử nhân Kỹ thuật điện tử, truyền thông có khả năng đọc hiểu và thực hiện các mạch điện tử, thiết kế các mạch tích hợp, lập trình ứng dụng vi xử lý – vi điều khiển, kiến trúc máy tính, tìm hiểu và thiết kế các hệ thống mạng máy tính và viễn thông, tính toán – mô phỏng các mô hình linh kiện điện tử nano… Cử nhân ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông phải có các tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức và các kiến thức cơ bản về tự nhiên và xã hội nhân văn, có trình độ ngoại ngữ thích hợp theo quy định chung của trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG-HCM.

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Technology and Education) là một trường đại học đa ngành tại Việt Nam, với thế mạnh về đào tạo kỹ thuật, được đánh giá là một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu về đào tạo khối ngành kỹ thuật tại miền Nam. Trường là một trong 6 Đại học Sư phạm Kỹ thuật của cả nước – đào tạo kỹ thuật lấy ứng dụng làm trọng tâm để giảng dạy, có chức năng đào tạo kỹ sư công nghệ và giáo viên kỹ thuật. Đồng thời cũng là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của miền Nam Việt Nam. 

Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ. Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có khả năng thiết kế và thi công các mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện – Điện Tử và những thiết bị điện công nghiệp liên quan khác. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế, sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện – Điện Tử có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên cứu sau đại học.

https://ft.ptithcm.edu.vn/nganh-dao-tao/nganh-ky-thuat-dien-tu-vien-thong/

 

Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông so với Ngành Công Nghệ Thông Tin như thế nào?

Ngành Kỹ Thuật Điện tử-Viễn Thông và ngành Công Nghệ Thông Tin là hai ngành rất gần với nhau trong những năm gần đây và có những phần kiến thức giao nhau nhất định. Sinh viên học hai ngành này đều học cả về phần cứng và phần mềm của hệ thống xử lý thông tin.

Ngành Kỹ Thuật Điện Tử- Viễn Thông sẽ tập trung vào mạnh về phần cứng đến phần xử lý tín hiệu của hệ thống. Lĩnh vực chính đào tạo của ngành này là điện tử công nghiệp, điện tử tin học, điện tử y sinh, điện tử hàng không, điện tử điện lạnh, và kỹ thuật truyền thông tin. Ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông là ngành sử dụng những công nghệ tiên tiến để tạo nên các thiết bị giúp lưu trữ và truyền thông tin đi giữa các tổ chức và cá nhân. Chính vì vậy, kỹ sư ngành Kỹ Thuật Điện tử Viễn thông sẽ làm việc tại các công ty sản xuất, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm điện tử và viễn thông, các nhà cung cấp dịch vụ Internet, các công ty viễn thông truyền số liệu, các công ty điện thoại di động, các công ty truyền tin qua hệ thống vệ tinh, các công ty tư vấn giải pháp và kinh doanh các dịch vụ Điện tử Viễn thông, v.v… Ở Việt Nam, ngành Kỹ Thuật Điện tử Viễn Thông là ngành xương sống đối với nền kinh tế của đất được, đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế số, đã và đang đóng vai trò quan trọng, tích cực đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Chính vì vậy nhu cầu về nhân lực trong ngành luôn luôn ở tình trạng cung nhỏ hơn cầu. .

Ngành Công Nghệ Thông Tin sẽ tập trung đào tạo về phần mềm và giải pháp như hệ thống thông tin, kỹ thuật phần mềm, mạng máy tính và mạng truyền thông. Ngành công nghệ thông tin hiện nay cũng là ngành mũi nhọn của Việt Nam hiện nay vì không những Việt Nam mà trên thế giới đều đang thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực này. Tốt nghiệp kỹ sư ngành Công Nghệ Thông Tin sẽ làm việc tại các công ty gia công và sản xuất phần mềm hoặc các bộ phận IT của các công ty và nhà máy. 

Vì vậy đối với công việc lập trình, kỹ sư công nghệ thông tin sẽ phù hợp nhất cho việc lập trình cho máy tính và hệ thống máy tính còn kỹ sư điện tử viễn thông phù hợp nhất cho lập trình thiết bị (hay còn gọi là lập trình nhúng). Trong khi đó nếu em yêu thích công việc thiết kế phần cứng thiết bị điện tử thì điện tử viễn thông  là sự lựa chọn phù hợp nhất.

Bên cạnh hai ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông và ngành Công Nghệ Thông Tin, ngành Công nghệ Internet Vạn Vật là ngành mới đáp ứng nhu cầu phát triển của mạng IoT trong dịch vụ, thương mại, và sản xuất trên toàn thế giới và cả ở Việt Nam. Kỹ sư công nghệ IoT sẽ được trang bị kiến thức và kỹ năng cốt lõi ở cả các ngành điện tử, viễn thông và công nghệ IoT cho phép có thể thiết kế, vận hành và triển khai hệ thống IoT trong thực tế. 

Vì vậy để nắm bắt xu hướng về nghề nghiệp hiện nay, Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông cơ sở TP HCM, cụ thể là Khoa Viễn Thông 2 sẽ là trường top đầu trong lĩnh vực đào tạo về ngành Điện tử Viễn thông. 

Theo đó, bên cạnh 12 ngành đã được tuyển sinh từ các năm trước, trong năm 2023, Học viện triển khai tuyển sinh và đào tạo ngành công nghệ Internet vạn vật (IoT), với chỉ tiêu dự kiến là 80 sinh viên và sẽ chỉ tuyển sinh đào tạo tại Cơ sở đào tạo phía Nam của trường.

Xem thêm tại: PTIT công bố phương thức tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2023 – ICTNews (vietnamnet.vn)

Xem thêm tại:  https://ft.ptithcm.edu.vn/

3 lợi thế nổi bật của sinh viên ngành Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (ĐT-VT) được coi là “mạch máu” của kỷ nguyên số, bởi ngành này chính là điều kiện tiên quyết để truyền dẫn, kết nối thông tin “bất chấp” khoảng cách địa lý”.

KHOA VIỄN THÔNG 2 HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CƠ SỞ HỒ CHÍ MINH
KHOA VIỄN THÔNG 2

Chính bởi tầm quan trọng đó mà các tập đoàn lớn trên thế giới không tiếc đầu tư những khoản tiền khổng lồ mỗi năm để thu hút nhân tài trong ngành này. Kỹ sư Kỹ thuật Điện Tử Viễn Thông luôn được “săn đón”, thậm chí những sinh viên tài năng còn được doanh nghiệp trải thảm đỏ ngay từ khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường.

Trước tiềm năng “tỏa sáng” ấy, bạn đừng bỏ lỡ cơ hội để trở thành kỹ sư Điện Tử Viễn Thông. Ngành Kỹ thuật Điện Tử Viễn Thông tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) những năm gần đây là điểm đến của nhiều thí sinh yêu kỹ thuật. Bởi các em đang truyền tai nhau rằng, trở thành sinh viên ngành Kỹ thuật ĐT-VT, bạn sẽ có cơ hội trải nghiệm những lợi thế mà không phải sinh viên ngành học nào cũng có được.

  1. Thỏa sức thực hành trong phòng thực hành hiện đại

Nổi bật với định hướng đổi mới sáng tạo và trải nghiệm, chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật ĐT-VT mang tính ứng dụng cao, luôn bám sát thực tiễn theo nhu cầu của các doanh nghiệp và xu thế công nghệ mới. Sinh viên được thực hành, trải nghiệm lên đến 30% thời lượng học tập với các trang thiết bị hiện đại trong phòng LAB IoT và phòng LAB Thông tin vô tuyến.

  1. Trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp

Bên cạnh đó, Khoa Viễn Thông 2 không ngừng tạo nên nhịp cầu vững chắc kết nối sinh viên và các công ty, tập đoàn trong lĩnh vực ĐT-VT nhằm tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc, trải nghiệm nhiều nhất trong lĩnh vực mũi nhọn này. Đó là những buổi tham quan thực tế, thực tập, hội thảo chuyên đề, học hỏi kinh nghiệm từ các chuyên gia đến từ các doanh nghiệp hàng đầu như Samsung, Viettel, VNPT, TMA Solutions, FPT… Những hoạt động trải nghiệm thực tế này giúp sinh viên cập nhật thông tin thị trường, ngành nghề, hiểu biết về yêu cầu của nhà tuyển dụng, từ đó có thể định hình, xác định phương hướng phát triển cho bản thân, tích lũy những “điểm cộng” đầy ưu thế cho hành trang chinh phục các nhà tuyển dụng.

  1. Thường phải phân vân do cơ hội nghề nghiệp… quá nhiều

Tốt nghiệp ngành Kỹ thuật ĐT-VT, sinh viên nắm chắc các kiến thức liên quan đến Thiết kế mạch tích hợp, Hệ thống nhúng và Internet vạn vật. Đây là những kiến thức liên quan trực tiếp đến cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 nên ngành học có phổ nghề nghiệp rộng. Hiện nay kỹ sư ĐT-VT có thể đảm nhận các vị trí thiết kế, triển khai, lắp đặt, vận hành và bảo trì các thiết bị, hệ thống mạng; kỹ sư thiết kế, quy hoạch giải pháp tích hợp mạng viễn thông và máy tính; quản trị viên, giám sát, đảm bảo chất lượng mạng và dịch vụ mạng viễn thông và máy tính…

Còn nếu yêu thích lĩnh vực kinh doanh, nền tảng kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật sẽ giúp bạn có thể làm việc tốt ở các vị trí như nhân viên kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mạng; chuyên viên tư vấn kỹ thuật, chăm sóc khách hàng…

 Tốc độ phát triển nhanh chóng của lĩnh vực ĐT-VT vẫn đang tiếp tục tạo nhiều vị trí nghề nghiệp mới, mà chính các “kỹ sư tương lai” như bạn sẽ là người tiên phong tạo nên. Và không chỉ Viettel, VNPT, FPT… hay các công ty, doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác như điện lực, ngân hàng, giao thông, quốc phòng – an ninh… cần sử dụng hạ tầng mạng viễn thông và máy tính cũng là “điểm đến” cho các kỹ sư ĐT-VT.

Xem thêm tại: https://ft.ptithcm.edu.vn

Chuyên ngành hệ thống IoT của Khoa Viễn Thông 2

IoT(Internet of Things) đang được nhận định là ngành có nhu cầu nhân lực lớn và mang lại thu nhập cao cho các kỹ sư IoT. Hiện ngành mới này đã được mở tại một số cơ sở đào tạo đại học như: Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH FPT, ĐH Điện lực, ĐH Bách khoa TP.HCM… Bài viết này giải đáp thắc mắc của quý phụ huynh và các bạn sinh viên có nên chọn chuyên ngành Hệ Thống IoT của ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông do Khoa Viễn Thông 2 đào tạo không?

Kiến thức chuẩn đầu ra

Chuyên ngành Hệ thống IoT (*) là một trong 3 chuyên ngành của ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông do Khoa Viễn Thông 2 đào tạo.

Chuyên ngành Hệ Thống IoT trang bị cho sinh viên những kiến thức sau:

(1) Hiểu biết cơ bản về các lĩnh vực liên quan đến ngành điện tử viễn thông.

(2) Nắm vững các phương pháp, công cụ để phân tích, thiết kế, phát triển, vận hành mạng, hệ thống và thiết bị viễn thông.

(3) Nắm vững kiến thức về cơ sở dữ liệu, thu thập và phân tích dữ liệu.

(4) Vận dụng tốt kiến thức về hệ thống thông tin và truyền thông, có khả năng tích hợp hệ thống.

(5) Nắm vững các kiến thức, công cụ phù hợp để quản lý và ứng dụng công nghệ truyền thông vào các lĩnh vực thực tế, các ngành khác nhau.

(7) Vận dụng tốt kiến thức để triển khai và phát triển sản phẩm, giải pháp cho các ứng dụng truyền thông trên các nền tảng mạng Internet, hệ thống IoT.

(8) Vận dụng tốt kiến thức về lập trình, có khả năng phát triển các phần mềm ứng dụng IoT.

Các môn học chuyên ngành chính như :

Hệ thống nhúng IoT

Kiến trúc và giao thức IoT

Chuyên đề hệ thống IoT

https://www.youtube.com/watch?v=75NA_HwSByM

Chọn chuyên ngành Hệ thống IoT

Chuyên ngành Hệ thống IoT của Khoa Viễn Thông 2 trang bị đầy đủ cho sinh viên những kỹ năng cần thiết về IoT và định hướng những công việc tương lai cho sinh viên:

1. Thiết kế vi mạch

Các thiết bị nối mạng đòi hỏi các công ty phải điều chỉnh và sửa đổi thiết kế chip xử lý để có thể đảm đương các yêu cầu mới. Ví dụ, các ứng dụng với thời lượng pin dài có thể cần bo mạch có thiết kế đặc biệt để tối ưu hóa điện năng tiêu thụ, hoặc có nhiều chip và cảm biến trên một bo mạch.

2. Lập trình vi điều khiển

IoT bao gồm hàng tỷ thiết bị nhỏ kết nối với nhau, trong đó nhiều thiết bị yêu cầu tối thiểu có một bộ vi điều khiển để xử lý các tác vụ thông minh hơn. Các bộ vi điều khiển là những chip nhúng, có giá thành thấp, tiêu thụ nguồn thấp, có chương trình và bộ nhớ dữ liệu được tích hợp trên hệ thống.

3. AutoCAD

Phần mềm thiết kế hàng đầu cho các ứng dụng kỹ thuật AutoCAD đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ khi số lượng và sự phức tạp của các thiết bị IoT không ngừng tăng. Các sản phẩm thông minh nối mạng thường đòi hỏi các nguyên tắc thiết kế hoàn toàn mới, chẳng hạn như các thiết kế phần cứng chuẩn hoá hoặc cho phép cá nhân hóa.

4. Máy học

Các thuật toán máy học (machine learning) giúp tạo ra các thiết bị, ứng dụng và các sản phẩm khác thông minh hơn bằng cách sử dụng các cảm biến dữ liệu và các thiết bị nối mạng khác. Thuật toán máy học có thể sử dụng để đưa ra dự đoán dựa vào việc xác định mô hình dữ liệu từ các thiết bị này, việc này đòi hỏi các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý dữ liệu lớn và máy học.

5. Hạ tầng an ninh

An toàn thông tin và những lo ngại về việc dữ liệu bị lộ ngày càng nhiều là một trong những trở ngại hàng đầu đối với việc phát triển IoT

6. Dữ liệu lớn (Big Data)

IoT đã làm cho lượng dữ liệu cần phân tích tăng lên rất nhiều. Các công ty cần phải thu thập tất cả dữ liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh đồng thời phải sàng lọc dữ liệu dư thừa và bảo vệ dữ liệu.

7. Kỹ thuật điện tử viễn thông

Việc tạo ra các thiết bị nối mạng thế hệ tiếp theo đòi hỏi cả phần mềm và chuyên môn kỹ thuật điện. “Các kỹ sư điện được đưa vào để giúp phát triển thiết bị nhúng cho các ứng dụng điện thoại di động, kỹ thuật vi ba và vô tuyến (RF)/analog cho các hệ thống thông tin liên lạc và GPS trên những thiết bị này”.

8. Kỹ thuật bảo mật

An ninh là một mối quan tâm rất lớn trên thị trường IoT. Nhiều vụ vi phạm dữ liệu đã nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề bảo mật dữ liệu và sự riêng tư có thể xảy ra nếu một thiết bị nối mạng bị vi phạm hoặc bị hack và dữ liệu bị lộ.

9. Phát triển GPS

Thị trường GPS đang hồi sinh, nhờ IOT. Đặc biệt là các thiết bị đeo, xe thông minh và các công ty hậu cần.

Ứng dụng của IoT trong thực tế

Smart Home – Nhà thông minh:

Đây là ứng dụng phổ biến bật nhất, và là chủ đề IoT được tìm kiếm nhiều nhất trên Google. Smart Home là một ứng dụng cho phép người sử dụng có thể giám sát, điều khiển ngôi nhà của mình từ xa thông qua các thiết bị di động, ngoài ra chúng còn có khả năng nhận biết và thực hiện những công việc như bật/tắt điều hoà, đèn, điện khi có người sắp về nhà. Smart Home có thể nói là một ứng dụng tiện ích, nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi gia đình.

Quản lý các thiết bị cá nhân:

Smart Watch là một ví dụ. Một chiếc đồng hồ đeo tay với khả năng thu thập thông tin sức khoẻ của bạn và đưa ra những thông báo, chỉ thị giúp bạn bảo vệ, rèn luyện sức khoẻ…

Smart Car:

Hãy thử tưởng tượng một con đường với đầy những chiếc xe thông minh với khả năng nhận biết vị trí và tốc độ di chuyển của nhau, với khả năng đó, chúng có thể tránh được nhau, giảm thiểu rủi ro tai nạn.

IoT trong nông nghiệp:

Với sự gia tăng liên tục của dân số đồng nghĩa với việc nhu cầu sử dụng lương thực tăng lên nhiều lần. Nông dân có thể áp dụng các kỹ thuật mới, công nghệ tiên tiến để tăng sản lượng sản xuất nông nghiệp. Nông nghiệp thông minh có thể nói là lĩnh vực phát triển nhanh nhất với IoT.

Những thông tin người nông dân thu được giúp họ có những quyết định đầu tư sáng suốt tránh tình trạng “được mùa mất giá, được giá mất mùa” như hiện nay. Cảm biến độ ẩm, chất dinh dưỡng của đất, mức độ hấp thụ nước góp phần quan trọng vào việc kiểm soát sự tăng trưởng của cây trồng giúp người gieo trồng có thể xác định, tùy chỉnh lượng phân bón cần thiết.

Chăm sóc sức khỏe:

Một hệ thống chăm sóc sức khỏe được kết nối cùng các thiết bị y tế thông minh mang lại tiềm năng to lớn cho các công ty đầu tư sản xuất. IoT trong chăm sóc sức khỏe giúp mọi người có cuộc sống khỏe mạnh hơn bằng việc đeo các thiết bị kết nối.

Các dữ liệu thu thập được giúp phân tích sức khỏe của người dùng thiết bị kết nối và nhà cung cấp, sản xuất sẽ có được những thiết kế để chống lại bệnh tật. Từ cảm biến thể dục cá nhân đến robot phẫu thuật, IoT trong chăm sóc sức khỏe mang đến những công cụ mới được cập nhật với công nghệ mới nhất trong hệ sinh thái giúp phát triển chăm sóc sức khỏe tốt hơn.

Bán lẻ thông minh:

IoT cung cấp cơ hội cho các nhà bán lẻ kết nối với khách hàng để nâng cao trải nghiệm tại cửa hàng. Điện thoại thông minh sẽ là cách để các nhà bán lẻ duy trì kết nối với người tiêu dùng ngay cả khi ra khỏi cửa hàng. Tương tác thông qua điện thoại thông minh và sử dụng công nghệ có thể giúp các nhà bán lẻ phục vụ người tiêu dùng tốt hơn. Họ cũng có thể theo dõi đường đi của người tiêu dùng bên trong một cửa hàng để cải thiện cách bố trí cửa hàng và đặt các sản phẩm cao cấp ở khu vực có lưu lượng cao.

Tự động hóa:

Các công xưởng sản xuất xe hơi đã áp dụng công nghệ IoT để cắt giảm hầu hết các công nhân, thay vào đó là các bộ máy tích hợp trí thông minh nhân tạo cho năng suất tăng gấp nhiều lần và độ chính xác cao hơn.

Và nhiều lĩnh vực khác cần đến IoT nữa.

Cơ hội việc làm

Nghiên cứu viên tại các cơ sở nghiên cứu, phát triển nền tảng, thiết bị thông minh và IoT với vai trò nghiên cứu phát triển sản phẩm, giải pháp mới; kỹ sư lập dự án, thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì, giám sát, điều hành kỹ thuật, hỗ trợ khách hàng, kinh doanh các sản phẩm điện tử viễn thông và IoT.

Kỹ sư tại các đơn vị cung cấp dịch vụ, giải pháp mạng, hạ tầng mạng cho hệ thống thông minh và IoT (Viettel, VNPT, FPT…); Các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị, giải pháp IoT; Các lĩnh vực khác cần sử dụng, vận hành hạ tầng, nền tảng hệ thống thông minh và IoT: các cơ quan nhà nước, nước ngoài; nông nghiệp, điện lực, ngân hàng, y tế, giao thông, quốc phòng – an ninh.

Lập trình viên, đặc biệt là thiết kế và phát triển các phần mềm cho các hệ thống thông minh và IoT… tại các công ty phần mềm (FPT Software, VNPT Software…)

Theo thống kê của tạp chí Forbes, một tìm kiếm nhanh trên LinkedIn – mạng xã hội chuyên dùng cho công việc – có thể thu về hơn 11 000 kết quả việc làm có đề cập đến IoT.

Ở Mỹ, một kỹ sư IoT trung bình nhận được 110.000 USD/năm. Ở Anh là 49.000 USD, còn ở Đức là hơn 62.000 USD…

Chuyên ngành Hệ thống IoT cần những kỹ năng gì?

Bạn sẽ có lợi thế nếu học giỏi các môn: Toán học, Phần cứng Máy móc – thiết bị, Phần mềm Máy tính, có kiến thức về mạng viễn thông, cảm biến không dây, lập trình nhúng và lập trình ứng dụng IoT.

Để làm việc, bạn cần phải có kĩ năng và khả năng đưa ra lý luận, sắp xếp thông tin, suy nghĩ khoa học, giải quyết vấn đề, phân tích hệ thống và lập trình, luôn lắng nghe và ham học hỏi có khả năng tự học các công nghệ mới có liên quan.

Có đam mê với việc tìm hiểu, khám phá, phân tích và chế tạo ra các thiết bị cũng như hệ thống IoT có khả năng ứng dụng vào đời sống hàng ngày.

Qua bài viết, hi vọng đã giải tỏa được những thắc mắc, suy nghĩ về việc chọn ngành, nghề chuyên ngành nào của các bạn học sinh vừa hoàn thành kỳ thi tốt nghiệp đầy khó khăn trong hoàn cảnh dịch bệnh. Mong rằng chuyên ngành Hệ Thống IoT của ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông do Khoa Viễn Thông 2 đào tạo sẽ là sự lựa cho của các bạn, một ngành học của cách mạng công nghiệp 4.0, ngành học của xu hướng thế kỷ XXI. Để biết thêm chi tiết về ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông xem tại đây.

Chúc các bạn chọn được ngành học phù hợp và nhiều sức khỏe.

(*) IoT, viết tắt của Internet of Things, nghĩa là Internet vạn vật, một hệ thống các thiết bị tính toán, máy móc cơ khí và kỹ thuật số hoặc con người có liên quan với nhau và khả năng truyền dữ liệu qua mạng mà không yêu cầu sự tương tác giữa con người với máy tính. Hệ Thống IoT là chuyên ngành mới của ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông do Khoa Viễn Thông 2 đào tạo.

 

Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông có học lập trình không ?

Bài viết này giải đáp thắc mắc cho các bậc phụ huynh và các bạn sinh viên đang có nhiều bâng khuâng trong việc lựa chọn ngành học. Đồng thời bài viết cũng nêu rõ các điểm lợi của việc học lập trình đối với việc phát triển sự nghiệp trong tương lai không riêng gì ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông.

Theo cấu trúc chương trình đào tạo:

Chương trình Điện tử viễn thông trang bị cho sinh viên những kiến thức sau:

(1) Hiểu biết cơ bản về các lĩnh vực liên quan đến ngành điện tử viễn thông.

(2) Nắm vững các phương pháp, công cụ để phân tích, thiết kế, phát triển, vận hành mạng, hệ thống và thiết bị viễn thông.

(3) Nắm vững kiến thức về cơ sở dữ liệu, thu thập và phân tích dữ liệu.

(4) Vận dụng tốt kiến thức về hệ thống thông tin và truyền thông, có khả năng tích hợp hệ thống.

(5) Nắm vững các kiến thức, công cụ phù hợp để quản lý và ứng dụng công nghệ truyền thông vào các lĩnh vực thực tế, các ngành khác nhau.

Đặc biệt, vận dụng tốt kiến thức về lập trình, có khả năng phát triển các phần mềm ứng dụng IoT, các phần mềm ứng dụng di động, các phần mềm ứng dụng viễn thông…

Các môn học về lập trình như: Tin học cơ sở, Kỹ thuật lập trình, kiến trúc máy tính, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Công nghệ phần mềm, Mô phỏng hệ thống truyền thông, Cơ sở dữ liệu…

Các ngôn ngữ lập trình trong chương trình học như: C/C++, Matlab, Python…

Steve Jobs từng nói: “Tôi nghĩ mọi người trên đất nước chúng ta đều nên học cách lập trình máy tính bởi nó sẽ dạy bạn cách suy nghĩ”.

Cơ hội việc làm và phát triển sự nghiệp trong tương lai:

Ngành Kỹ Thuật Điện tử Viễn thông có nhiều mảng như Điện tử, Viễn thông, IoT, hạ tầng mạng… Tất cả các mảng này đều cần đến kiến thức lập trình để xây dựng và phát triển sản phẩm toàn diện. Nếu bạn muốn trở thành một người chuyên thiết kế board mạch hay còn gọi là thiết kế PCB, test board mạch thì bắt buộc bạn phải giỏi lập trình và kiến thức về điện tử.

Đặc biệt với kỹ năng lập trình, các bạn thể dễ dàng có cơ hội việc làm cho các công ty điện tử như Samsung, LG, Intel, Panasonic..; các công ty cung cấp dịch vụ viễn thông: VNPT, Viettel, Vinaphone, Mobiphone …; các công ty phần mềm FPT, Samsung, Toshiba….; các công ty hoạt động trong lĩnh vực y sinh, hàng không vũ trụ, phát thanh truyền hình.

Chuyên ngành Mạng và dịch vụ Internet:

 Ngoài nắm vững kiến thức để triển khai và phát triển sản phẩm, giải pháp cho các ứng dụng truyền thông trên các nền tảng mạng viễn thông, Internet. Các bạn còn phải vận dụng tốt kiến thức về lập trình để phát triển các phần mềm ứng dụng trong viễn thông.

Chuyên ngành Thông tin vô tuyến và di động:

Không chỉ nắm vững giải pháp cho các ứng dụng truyền thông trên các nền tảng công nghệ vô tuyến, mạng di động mà còn vận dụng tốt kiến thức lập trình để phát triển các ứng dụng di động.

Chuyên ngành Hệ thống IoT:

Hiểu rõ  các nền tảng mạng Internet, hệ thống IoT và vận dụng kiến thức lập trình để phát triển ứng dụng, thiết bị IoT…

Qua đó cho thấy các chuyên ngành của ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông đều cần sử dụng kiến thức lập trình.

Hiểu về lập trình có thể giúp bạn hiểu được khía cạnh khác của công nghệ

Điều này có nghĩa là bạn sẽ trở nên nhạnh bén hơn khi tiếp xúc hoặc hoc khía cạnh khác về công nghệ, thêm nữa bạn sẽ thành thạo về kỹ thuật số. Trong khi thị trường việc làm digital càng nhiều thì điều này chỉ có lợi cho bạn.

Lập trình mở ra những cơ hội việc làm khác

Đối với những start-up nhỏ thì việc thuê một ai đó chỉ biết viết code và thiết kế web có lẽ không phải là lựa chọn khả thi nhất về kinh tế. Lập trình có thể là chìa khóa giúp bạn tìm kiếm công việc liên quan đến những lĩnh vực như marketing, PR, content creation,…

Học lập trình tăng cường tư duy logic và giải quyết vấn đề

Lập trình thực sự giúp thúc đẩy các kỹ năng hữu ích cho hầu hết công việc trong đó có giải quyết vấn về và tư duy logic là chính. Học viết code giống như một bài tập thể dục cho não bên trái của bộ não chúng ta.

Qua bài viết mong sẽ giải đáp được thắc mắc về vấn đề học ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông có học lập trình không? Lập trình giúp chúng ta phát triển cơ hội nghề nghiệp ở tất cả các ngành nghề không chỉ riêng ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông.

Chúc các bạn học sinh có thể chọn được ngành học phù hợp.

Tổng quan ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông


Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Kỹ thuật điện tử, truyền thông) là ngành sử dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến để tạo nên các thiết bị vệ tinh, cáp và thiết bị điện tử như: máy thu hình, điện thoại, máy tính cá nhân, máy tính bảng,… nhằm xây dựng hệ thống mạng thông tin liên lạc trên toàn cầu, giúp cho việc trao đổi thông tin giữa con người với nhau diễn ra thuận lợi trong những điều kiện không gian và thời gian khác nhau.

  • Mã ngành học: 7520207
  • Thời gian: 4,5 năm
  • Kỳ nhập học: Mùa thu
  • Cơ sở: Thành Phố Hồ Chí Minh

Tổng quan

Ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông (không xét tuyển theo chuyên ngành, khi vào học sinh viên tự chọn chuyên ngành)

1. Mã ngành: 7520207

2. Khối lượng chương trình: 150 tín chỉ (không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và Kỹ năng mềm)

3. Chi tiêu năm 2021:  80

4. Điểm trúng tuyển 2020 : 20.0

5. Tổ hợp xét tuyển: Toán – Lý – Hóa (A00) hoặc Toán – Lý – Anh (A01)

https://www.youtube.com/watch?v=75NA_HwSByM

Chuẩn đầu ra

1.1 Về Kiến thức

Chương trình Điện tử viễn thông trang bị cho sinh viên những kiến thức sau:

(1) Hiểu biết cơ bản về các lĩnh vực liên quan đến ngành điện tử viễn thông.

(2) Nắm vững các phương pháp, công cụ để phân tích, thiết kế, phát triển, vận hành mạng, hệ thống và thiết bị viễn thông.

(3) Nắm vững kiến thức về cơ sở dữ liệu, thu thập và phân tích dữ liệu.

(4) Vận dụng tốt kiến thức về hệ thống thông tin và truyền thông, có khả năng tích hợp hệ thống.

(5) Nắm vững các kiến thức, công cụ phù hợp để quản lý và ứng dụng công nghệ truyền thông vào các lĩnh vực thực tế, các ngành khác nhau.

Chuyên ngành Mạng và dịch vụ Internet

(6) Vận dụng tốt kiến thức để triển khai và phát triển sản phẩm, giải pháp cho các ứng dụng truyền thông trên các nền tảng mạng viễn thông, Internet.

(7) Vận dụng tốt kiến thức về lập trình, có khả năng phát triển các phần mềm ứng dụng trong viễn thông.

Chuyên ngành Thông tin vô tuyến và di động

(8) Vận dụng tốt kiến thức để triển khai và phát triển sản phẩm, giải pháp cho các ứng dụng truyền thông trên các nền tảng công nghệ vô tuyến, mạng di động.

(9) Vận dụng tốt kiến thức về lập trình, có khả năng phát triển các phần mềm ứng dụng di động.

Chuyên ngành Hệ thống IoT

(10) Vận dụng tốt kiến thức để triển khai và phát triển sản phẩm, giải pháp cho các ứng dụng truyền thông trên các nền tảng mạng Internet, hệ thống IoT.

(11) Vận dụng tốt kiến thức về lập trình, có khả năng phát triển các phần mềm ứng dụng IoT.

Điểm chuẩn các năm trước

1.2. Về Kỹ năng

(8) Các kỹ năng nghề nghiệp

    Sinh viên ngành Điện tử viễn thông đạt được các yêu cầu sau đây về kỹ năng nghề nghiệp:

– Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về đạo đức nghề nghiệp như trung thực, trách nhiệm và tin cậy;

– Thành thục kỹ năng tổ chức, sắp xếp công việc; làm việc độc lập và tự tin trong môi trường làm việc;

– Thành thục kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, tạo động lực làm việc và phát triển sự nghiệp cá nhân;

– Đảm bảo kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, kỹ năng tin học và ứng dụng trong hoạt động nghề nghiệp và giao tiếp xã hội.

(9) Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

     Sinh viên ngành Điện tử viễn thông đạt được các yêu cầu sau đây về kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề:          

– Có khả năng phát hiện, tổng quát hóa, phân tích và đánh giá vấn đề kỹ thuật liên quan tới lĩnh vực chuyên môn;

– Có kỹ năng lập luận và xử lý thông tin, phân tích định lượng để giải quyết các bài toán chuyên môn cũng như đưa ra giải pháp và kiến nghị đối với vấn đề chuyên môn.

(10) Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

      Sinh viên được trang bị và rèn luyện kỹ năng phát hiện vấn đề, tìm kiếm và thu thập thông tin, kỹ năng triển khai thí nghiệm và tham gia vào các khảo sát thực tế.

(11) Khả năng tư duy theo hệ thống

      Sinh viên được phát triển khả năng tư duy chỉnh thể, logic, phân tích đa chiều.

(12) Khả năng nhận thức bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

      Hiểu được vai trò và trách nhiệm của mình về sự phát triển ngành Điện tử viễn thông, tác động của ngành đến xã hội. Nắm bắt rõ được các quy định của xã hội, bối cảnh lịch sử và văn hóa dân tộc trong lĩnh vực chuyên môn; hiểu được ý nghĩa và giá trị thời đại của các vấn đề chuyên môn trong bối cảnh toàn cầu.

(13) Khả năng làm việc thành công trong tổ chức

       Nhận thức chính xác và hiểu rõ vị trí làm việc trong các doanh nghiệp; nắm rõ được văn hóa doanh nghiệp; chiến lược, mục tiêu và kế hoạch của tổ chức, vận dụng kiến thức được trang bị để phục vụ hiệu  quả cho hoạt động của doanh nghiệp, có khả năng làm việc thành công trong tổ chức.

(14) Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

       Đảm bảo khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã được học vào thực tiễn; có thể sử dụng các định nghĩa, khái niệm cơ bản làm nền tảng; có khả năng hình thành ý tưởng liên quan đến chuyên môn hoặc quản lý các dự án trong lĩnh vực Điện tử viễn thông.

(15) Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

       Sinh viên được trang bị kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc, phát triển cá nhân và sự nghiệp.

1.3 Về Kỹ năng mềm

(16) Làm việc theo nhóm

       Đảm bảo năng lực làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc.

(17) Quản lí và lãnh đạo

       Đảm bảo khả năng hình thành nhóm làm việc hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nhóm và phát triển nhóm; có khả năng tham gia lãnh đạo nhóm.

(18) Kỹ năng giao tiếp

       Đảm bảo các kỹ năng cơ bản trong giao tiếp bằng văn bản, qua thư điện tử/phương tiện truyền thông, hiểu rõ chiến lược giao tiếp, đảm bảo kỹ năng thuyết trình về lĩnh vực chuyên môn.

(19) Các kỹ năng mềm khác

       Đảm bảo nền tảng phát triển kỹ năng mềm trong bối cảnh hiện tại và tương lai: Tự tin trong môi trường làm việc quốc tế, kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp; luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực khoa học; kỹ năng đồ họa, ứng dụng tin học.

1.4 Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm

(20) Kỹ năng sẵn sàng đương đầu với rủi ro; kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc; có tư duy sáng tạo và tư duy phản biện; biết cách quản lý thời gian và nguồn lực;

(21) Các kỹ năng cá nhân cần thiết khác như thích ứng với sự phức tạp của thực tế, kỹ năng học và tự học, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng sử dụng thành thạo công cụ máy tính phục vụ chuyên môn và giao tiếp văn bản, hòa nhập cộng đồng và luôn có tinh thần tự hào, tự tôn.

(22) Có ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, chủ động sáng tạo, có ý thức và năng lực hợp tác trong công việc;

(23) Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

(24) Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề nghiệp vụ và kỹ thuật phức tạp về công nghệ tài chính;

(25) Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể và đánh giá, cải tiến các hoạt động chuyên môn.

1.5 Về Hành vi đạo đức

(26) Phẩm chất đạo đức tốt, lễ độ, khiêm tốn, nhiệt tình, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.

(27) Trung thực, có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và tin cậy trong công việc, nhiệt tình và say mê công việc.

(28) Có trách nhiệm công dân và chấp hành pháp luật, có ý thức tham gia bảo vệ Tổ quốc.

 1.6 Về ngoại ngữ (Tiếng Anh)

(29) Đạt trình độ tiếng Anh 450 điểm TOEIC quốc tế hoặc tương đương;

(30) Có khả năng sử dụng tiếng Anh phục vụ học tập, nghiên cứu, hòa nhập nhanh với cộng đồng Điện tử Viễn thông khu vực và Quốc tế sau khi ra trường;

(31) Đảm bảo khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành trong nghiên cứu, trao đổi học thuật và trong công việc một cách có hiệu quả nhất.

1.7 Về Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

 Sinh viên tốt nghiệp ngành Điện tử viễn thông là những ứng viên tiềm năng cho các vị trí công việc sau:

– Kỹ sư tư vấn, thiết kế trong hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến lĩnh vực điện tử viễn thông và công nghệ thông tin;

– Kỹ sư vận hành, giám sát trong các doanh nghiệp sở hữu và khai thác hạ tầng truyền thông;

– Kỹ sư phát triển ứng dụng trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet, các tổ chức và doanh nghiệp ứng dụng hệ thống mạng và dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin;

– Chuyên gia kỹ thuật trong các doanh nghiệp triển khai hệ thống ICT trong điều hành sản xuất, kinh doanh;

– Các vị trí quản lý, điều hành đòi hỏi hiểu biết về lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin trong các tổ chức, cơ quan nhà nước;

– Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu trong các viện nghiên cứu, trường đại học, …

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

– Có năng lực học tập suốt đời, đảm bảo kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ để học lên bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ thuộc các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Điện tử viễn thông ở trong và ngoài nước.

– Có thể thực hiện được các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Điện tử viễn thông, công nghệ thông tin ở các cấp khác nhau.

Cấu trúc chương trình các chuyên ngành

MẠNG VÀ DỊCH VỤ INTERNET
MẠNG VÀ DỊCH VỤ INTERNET

Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ – Chuyên ngành: Chuyên ngành Mạng và dịch vụ Internet: Xem tại đây

THÔNG TIN VÔ TUYẾN VÀ MẠNG DI ĐỘNG
THÔNG TIN VÔ TUYẾN VÀ MẠNG DI ĐỘNG

Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ – Chuyên ngành: Chuyên ngành thông tin vô tuyến và di động: Xem tại đây

Chuyên ngành IOT
Chuyên ngành IOT

Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ – Chuyên ngành: Chuyên ngành hệ thống IoT: Xem tại đây

Triển vọng nghề nghiệp

1️. Làm tại phòng Kỹ thuật các đài truyền hình, đài phát thanh, từ trung ương đến địa phương; hay các phòng chức năng: Bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, Công nghiệp điện tử – ️Công nghệ thông tin… của Sở Thông tin và truyền thông, Bưu điện… ở các Tỉnh, Thành phố trong cả nước.

2. ️Có năng lực làm việc ở vị trí cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về viễn thông tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các cơ sở đào tạo;

3. ️Có thể học tiếp lên trình độ sau đại học ở trong nước và nước ngoài.

Học phí

Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong học kỳ. Thời gian đóng học phí là 1 tháng kể từ khi có thông báo của nhà trường. Sinh viên sẽ thực hiện đóng học phí theo quy định mà phòng Đào tạo ban hành!Ghi chú:

   – Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ.  – Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và công bố công khai vào đầu mỗi năm học.

Điều kiện tuyển sinh

1. Đối tượng tuyển sinh:

a) Quy định chung:

– Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT);

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

– Không bị vi phạm pháp luật; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b) Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT năm 2023:

Ngoài các yêu cầu theo quy định chung ở mục a) thì thí sinh phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 với các bài thi/môn thi theo tổ hợp bài thi/môn thi tương ứng các ngành của Học viện.

c) Đối với phương thức xét tuyển kết hợp thì ngoài các yêu cầu theo quy định chung ở mục a thì thí sinh cần có thêm một trong các điều kiện sau đây:

– Thí sinh có Chứng chỉ quốc tế SAT từ 1130/1600 trở lên hoặc ACT từ 25/36 trở lên và có kết quả điểm trung bình chung học tập lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên;

– Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày xét tuyển) đạt IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 65 trở lên hoặc TOEFL ITP 513 trở lên và có kết quả điểm trung bình chung học tập lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên;

– Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đã tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (TW) các môn Toán, Lý, Hóa, Tin học, Tiếng Anh và có kết quả điểm chung bình chung học tập lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên.

2. Phạm vi tuyển sinh: 

Học viện tuyển sinh trên phạm vi cả nước, thí sinh đăng ký xét tuyển vào Cơ sở đào tạo (BVH hoặc BVS) nào thì sẽ theo học tại Cơ sở đó.

3. Phương thức tuyển sinh:

Năm 2021, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông sử dụng 03 phương thức tuyển sinh như sau:

a) Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (có thông báo chi tiết riêng);

b) Xét tuyển dựa vào kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023;

c) Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập ở bậc THPT với một trong các loại Chứng chỉ quốc tế hoặc Thành tích cá nhân trong các kỳ thi tuyển chọn học sinh giỏi như đã nêu trong điểm c) mục 1. về Đối tượng tuyển sinh ở trên (chi tiết sẽ có trong thông báo tuyển sinh).

Nữ nên học nghề gì lương CAO, thu nhập KHỦNG?

Hiện nay, có hàng nghìn nghề nghiệp khác nhau phù hợp với nhiều giới tính, độ tuổi và chuyên môn. Thêm vào đó, việc bạn chọn học gì sau khi tốt nghiệp THPT quyết định khá lớn đến nghề nghiệp của bạn sau này.

Nữ nên học nghề gì lương cao? thu nhập khủng? Tuy nhiên, rất nhiều bạn nữ vẫn còn nhiều bạn chưa biết nên học nghề nào? Có nên học đại học không? 

1. NỮ NÊN HỌC NGHỀ GÌ NẾU HỌC ĐẠI HỌC?
 

Vào đại học là ước mơ và mong muốn của rất nhiều bạn trẻ hiện nay. Dưới đây là top 6 nghề đang rất “hot” hiện nay rất thích hợp cho phái nữ khi học đại học.

1.1. Khối ngành kĩ thuật:

Nhắc tới khối ngành kĩ thuật, người ta thường nghĩ đến những chàng trai với vẻ bề ngoài khô khan, lạnh lùng, không có tí lãng mạn nào. Và cũng chẳng mấy ai nghĩ rằng con gái chọn theo học ngành này là phù hợp . Vậy nếu như các bạn nữ chọn học “khối ngành kĩ thuật” thì sẽ như thế nào ?

Khối ngành kĩ thuật là gì ?

Khối ngành kĩ thuật là một trong các ngành trọng điểm của nước ta hiện nay, luôn nhận được đông đảo sự quan tâm từ các bậc phụ huynh cũng như các bạn sinh viên.

Đây là lĩnh vực trực tiếp tham gia quá trình sản xuất, người làm việc trong lĩnh vực này có nhiệm vụ vận dụng thành tựu khoa học, công nghệ vào các công đoạn của quá trình sản xuất, đồng thời nghiên cứu, cải tiến cho phù hợp vời trình độ sản xuất của từng đơn vị, quốc gia.

Khối ngành kĩ thuật là nhóm ngành đặc trưng có rất nhiều các chuyên ngành như: kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật điên, điện tử, kĩ thuật công trình xây dựng, kiến trúc, điện tử viễn thông, xây dựng cầu đường, kĩ thuật hàng không, dầu mỏ, tự động hóa, kĩ thuật tàu thủy, kĩ thuật hạt nhân, kĩ thuật môi trường,…

Cơ hội việc làm của khối ngành kĩ thuật ?

Theo thống kê của Web Adzuna.com.au, trang web uy tin về việc làm tại Australia, kỹ thuật luôn là khối ngành trong tốp 5 ngành có thu nhập cao nhất bên cạnh ngoại ngữ và công nghệ thông tin.Cũng tại Úc, mức lương cho một thợ kỹ thuật lành nghề có mức thu nhập trung bình vào khoảng 129,786 Đô la Úc. Con số này có thể quy đổi ra tiền Việt khoảng hơn 2 tỷ đồng Việt Nam.

Ở Việt Nam, xu hướng công nghiệp hóa toàn cầu, hàng loạt những doanh nghiệp mới ra đời đẩy mạnh nhu cầu tuyển dụng đội ngũ kỹ sư nhiều khối ngành hơn bao giờ hết. Hiện nay, trong nước có gần 1400 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, ngành cơ khí chế tạo gồm khoảng 3100 doanh nghiệp tầm trung và khoảng trên 50.000 cơ sở sản xuất. Tuy nhiên, hiện, nguồn nhân lực ở nước ta mới chỉ đáp ứng được một phần nhỏ trong số đó

Mức lương tối thiểu cho một kỹ sư cơ khí vừa mới ra trường rơi vào khoảng 7,8 triệu đồng. Tùy vào kinh nghiệm mà mức này có thể được nâng lên rất nhanh. Đặc biệt, khi kỹ sư vừa đáp ứng được yêu cầu về năng lực cũng như ngoại ngữ. Mức lưng tối thiểu cho kỹ sư nước ngoài làm việc tại Nhật Bản rơi vào khoảng 18-25 MAN Nhật tương đương khoảng 38 -52 triệu đồng/tháng.

Vậy nữ sinh có nên chọn khối ngành kĩ thuật hay không ?

Nhắc đến các ngành nghề liên quan đến kỹ thuật thì mọi người thường sẽ liên tưởng đến những công việc nặng nhọc, tiếp xúc với dầu nhớt, không phù hợp với nữ giới nhưng thực tế không hẳn như vậy. Hiện nay, nhờ những tiến bộ trong khoa học công nghệ nên công việc được hỗ trợ rất nhiều nhờ máy móc hiện đại, con người chỉ thực hiện các thao tác điều khiển máy móc, giám sát quy trình, không cần đứng vận hành máy nhiều.

Theo những chuyên gia giáo dục, khối ngành kỹ thuật đòi hỏi phải có tính cẩn thận, tỉ mỉ, ngăn nắp, cũng như có lối sống thực tế, thích hành động, thực hành, khéo léo, yêu thích sửa chữa và làm việc với các máy móc, thiết bị,…Đây là lí do mà người theo ngành này hay bị cho là khô khan, cứng nhắc.

Hầu hết các ngành kỹ thuật hiện nay đang thiếu rất nhiều nhân lực nữ. Theo thống kê thì gần như 100% sinh viên nữ tốt nghiệp các ngành kỹ thuật đều được công ty nhận vào làm việc. Ưu điểm của các bạn sinh viên kỹ thuật nữ là tính tỉ mỉ, chi tiết, gọn gàng, …. đây là những điều còn ở các bạn nam.

Khối ngành kĩ thuật là mảnh đất màu mỡ nơi có cơ hội việc làm rộng mở, môi trường làm việc hấp dẫn. Đây là một ngành chưa bao giờ hết “hot”, đặc biệt hấp dẫn các bạn trẻ có đam mê và muốn thử sức mình trong lĩnh vực này. 

 Vì vậy, hãy từ bỏ suy nghĩ “học kĩ thuật là chỉ dành cho nam” mà hãy tự hỏi bản thân rằng “mình có thực sự đam mê và yêu thích” với ngành học này không nhé !

Nữ sinh ngành Kỹ thuật Điện Tử Viễn Thông
Nữ sinh ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Đặc biệt ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông – Khoa Viễn Thông 2 của Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở Hồ Chí Minh luôn thu hút các bạn nữ. Ngành này xứng đáng là ngành học lương cao, thu nhập khủng trong các ngành học, mặc dù mang thiên hướng kỹ thuật nhưng rất phù hợp với các bạn nữ về độ tỉ mỉ, tư duy, khả năng tính toán… phù hợp và có thành công trong nghề hơn cả các bạn nam.

Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông ở PTIT có tốt không?

  • Có nên học PTIT với những lý do dưới đây:

Môi trường học thân thiện

Đến với PTIT các bạn sẽ được giúp đỡ từ các tình nguyện viên, học hỏi nhiều kiến thức trong các CLB của học viện. Mỗi câu lạc bộ là một lĩnh vực khác nhau như văn nghệ, ngoại ngữ, Start-up, thể thao… đem lại cho sinh viên những trải nghiệm đáng nhớ.

Hơn thế nữa vào những ngày lễ, tết, kỷ niệm các CLB đều có hoạt động vui chơi, các cuộc thi giúp sinh viên trở nên năng động hoạt bát hơn. Các câu lạc bộ tại học viện còn hỗ trợ sinh viên sớm tiếp cận với các nhà tuyển dụng, có nhiều sinh viên chưa ra trường nhưng cũng đã được nhiều doanh nghiệp săn đón nhận vào làm.

Giảng viên tâm huyết với nghề

ngành kỹ thuật điện tử viễn thông PTIT

Sinh viên tại PTIT không chỉ đơn giản là học lý thuyết mà còn được thực hành với những thí nghiệm, bài tập lớn thực tế. PTIT có tốt không? Chất lượng giảng dạy như thế nào? Các bạn đừng quá lo lắng, giảng viên của trường đều là những người có trình độ từ thạc sĩ trở lên đều được du học nước ngoài với kinh nghiệm giảng dạy dày dặn.

Với sự tâm huyết với nghề giáo, giảng viên luôn đem đến cho các bạn sinh viên những kiến thức thú vị, thực tế,  bài giảng không hề khô khan mà rất bổ ích cả về lý thuyết lẫn thực tế. Đây là sức mạnh mang lại sự hứng thú cho các bạn tân sinh viên.

1.2. Hướng dẫn viên du lịch
 

Nghề hướng dẫn viên du lịch kiêm blogger

Nghề hướng dẫn viên du lịch kiêm blogger


Hướng dẫn viên du lịch là một nghề vô cùng phù hợp đối với những bạn nữ có sở thích di chuyển, muốn đi đến nhiều nơi, khám phá nhiều vùng đất mới.

Khi làm hướng dẫn viên du lịch, bạn sẽ vừa có cơ hội tìm hiểu các điểm du lịch nổi tiếng, vừa có được nguồn thu nhập khá cao cho công việc này!

Và thực ra bạn cũng đừng nghĩ học làm hướng dẫn viên du lịch là đi làm hướng dẫn viên du lịch cả đời.

Bởi nếu muốn giàu thì bạn chỉ cần học và đi làm vài năm để lấy kinh nghiệm thôi. Sau đó nếu có tiền thì có thể mở công ty lữ hành hoặc không có tiền thì làm youtuber du lịch.

Thu nhập từ nghề này không hề thấp một chút nào đâu.
 

1.3. Nghề viết lách, nhà báo
 

Nữ học Nghề viết lách, nhà báo

Nghề viết lách, nhà báo

Nghề viết lách, nhà báo là một nghề vô cùng phù hợp dành cho những bạn nữ thi khối C vào đại học. Nếu bạn có một tâm hồn bay bổng, giàu sự sáng tạo, tưởng tượng, yêu thích môn văn thì bạn nên theo đuổi nghề này hoặc học ngành báo chí truyền thông.

Đây là một công việc có tính chất rất nhẹ nhàng, vô cùng phù hợp với nữ giới hiện nay.

Thêm vào đó, theo xu hướng hiện nay thì nghề này đang dần phổ biến và có nhiều cơ hội làm việc tại rất nhiều doanh nghiệp, tờ báo online…

Đặc biệt, đối với những cô gái muốn tự do, không thích bó buộc thì có thể làm tự do, cộng tác với những công ty, tờ báo,…

Và viết báo không có nghĩa là bạn sẽ làm cho riêng 1 toàn soạn. Bạn có thể làm cộng tác viên với rất nhiều tòa soạn để cung cấp tin tức, bài viết.

Thậm chí bạn cũng có thể nhận viết bài cho các doanh nghiệp (khoản này được trả khá cao đó)

Ngoài ra bạn cũng có thể viết sách, viết truyện… Chỉ cần một tác phẩm nổi bật cũng có thể thay đổi cuộc đời của bạn.
 

1.4. Nghề kế toán
 

Nữ học Nghề kế toán

Nghề kế toán


Nghề kế toán là một nghề vô cùng phù hợp với bạn nữ thi khối A. Ngành Tài chính- Kế toán – Kiểm toán sẽ rất thích hợp đối với bạn nữ chăm chỉ, yêu thích các con số.

Nghề này cũng đang rất phổ biến đối với nữ, cơ hội tìm kiếm việc làm cao bởi vì các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều có bộ phận Kế toán – Kiểm toán.

Mà dân Kế toán – Kiểm toán lương không cao thì ai lương cao nữa đây.
 

1.5. Nghề giáo viên
 

Nữ học Nghề giáo viên

Nghề giáo viên


Nghề giáo viên mà lương cao? thu nhập khủng ư?

Bình tĩnh.

Hãy đọc tiếp đã nào.

Nghề giáo viên có lẽ là một công việc mơ ước của rất nhiều bạn nữ khi còn nhỏ. Một công việc nhẹ nhàng, có sự ổn định cao, vì thế ngày càng nhiều phụ huynh mong muốn con mình làm nghề này.

Khi bạn nữ làm nghề giáo viên thì chỉ làm việc trong giờ hành chính, thời gian ngoài giờ bạn chỉ cần chấm bài và làm giáo án,…
 

Hầu hết các việc này đều có thể sắp xếp thời gian sao cho thuận tiện nhất. Vì vậy, nghề giáo viên là một nghề cực kỳ phù hợp với các bạn nữ, đặc biệt là những ai yêu trẻ, có khả năng truyền đạt kiến thức cho người khác.

Nhưng điều quan trọng là…

Nghề giáo viên hiện tại cũng không còn đơn thuần sáng – chiều lên lớp, tối nghỉ ngơi nữa.

Bởi vì việc học thêm, học online đang ngày càng trở nên phổ biến.

Rất nhiều đơn vị cần hợp tác với các giáo viên giỏi để tạo ra các bài giảng online, dạy thêm, luyện thi…

Hãy thử nghĩ lại xem số tiền bạn đã bỏ ra để đi học thêm hồi cấp 2, cấp 3…

Bạn đã thấy thu nhập từ nghề giáo này cao chưa?

Dĩ nhiên, bạn phải có kiến thức tốt và khả năng truyền đạt tốt thì mới tỏa sáng được ở trong nghề này.

Nếu không thì may lắm là hưởng lương như công chức nhà nước thôi.
 

1.6. Nhân viên hành chính văn phòng
 

Nữ học Nghề hành chính văn phòng

Nghề hành chính văn phòng


Nghề nhân viên văn phòng là một công việc rất phổ biến cho các bạn nữ sau khi học Đại học xong.

Công việc này chủ yếu làm trong văn phòng máy lạnh, mát mẻ, không quá nặng nhọc, ví dụ như: Thư ký, nhân sự, tư vấn và chăm sóc khách hàng,…

Nghề này đều hoàn toàn phù hợp với nữ giới. Hơn thế, mức lương của nghề này cũng rất ổn, phù hợp với đa số bạn gái ngày nay.

Tuy nhiên…

Phải thành thật là nghề hành chính văn phòng thì thực sự không được trả lương quá nhiều.

Bù lại, bạn có một nguồn thu nhập ổn định và thời gian làm việc không quá áp lực.

Đây cũng là một lợi thế nếu bạn có tự kinh doanh thêm mặt hàng gì đó, liên kết bán hàng…

Ông cha ta đã nói:

 

“Phi thương bất phú”


Với khả năng của nghề hành chính, quản lý sắp xếp thì bạn hoàn toàn có đủ thời gian, lợi thế để tìm kiếm thêm các nguồn thu nhập khác mà vẫn có một nguồn lương ổn định.

Hiện tại, có rất nhiều cách để bạn có thể kinh doanh dễ dàng, gợi ý cho bạn đó là:
 

  • Shopee
  • Tiki
  • Lazada

Xem thêm: Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Công ty CP Viễn Thông ACT tuyển dụng nhân viên

THÔNG TIN TUYỂN DỤNG

VỊ TRÍ: NHÂN VIÊN KỸ THUẬT

Ứng viên có thể ứng tuyển 1 trong 2 vị trí sau nếu phù hợp

1. Vị trí Nhân viên Kỹ thuật Cố Định Băng Rộng.

– Lắp đặt cung cấp các dịch vụ viễn thông, internet, truyền hình, camera, điện thoại cố định.

– Xử lý sự cố, phục hồi dịch vụ cho khách hàng trong khu vực được phân công.

– Bảo trì, bảo dưỡng các tủ hộp cáp trên địa bàn quản lý

– Các công việc khác sẽ được trao đổi cụ thể khi phỏng vấn

2. Vị trí Nhân viên Kỹ thuật Quản lý trạm.

– Thực hiện công tác vệ sinh, bảo quản bảo dưỡng nhà trạm, khắc phục các sự cố thiết bị điện trong nhà trạm.

– Thực hiện tuần tra, giám sát, khắc phục sự cố tuyến cáp

– Cập nhật chính xác cơ sở dữ liệu các phần mềm: NIMS, Cơ điện…

– Ứng cứu thông tin, nâng cấp, hạ cấp thiết bị trong trạm

– Kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng, thay thế,…các thiết bị điện trong trạm Ứng cứu thông tin, các công việc đột xuất do cấp trên giao

3. Yêu cầu công việc.

Nhân viên Kỹ thuật Cố định bang rộng: Tốt nghiệp từ Trung cấp trở lên chuyên các ngành như: Điện tử viễn thông, Công nghệ thông tin, Quản trị mạng, Công Nghiệp Truyền Dẫn,…

Nhân viên Quản lý trạm: Tốt nghiệp từ Cao đẳng trở lên chuyên các ngành như: Điện Công Nghiệp, Điện – Điện tử, Điện tử viễn thông,…

– Thành thạo về máy tính và các phần mềm tin học.

– Nam, độ tuổi: 20 – 35 tuổi.

– Sức khỏe tốt, có khả năng làm việc ngoài trời, và áp lực công việc, có khả năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp tốt.

4. Quyền lợi.

– Thu nhập tháng từ: 10.000.000 đến 16.000.000 (Cao hơn tùy năng lực cá nhân).

– Được hỗ trợ làm việc tại nơi sinh sống (trên địa bàn 24 quận huyện TP HCM).

– Được Công ty đào tạo chuyên môn.

– Được hưởng đầy đủ các chế độ theo Luật Lao động Việt Nam: BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn 24h và nhiều quyền lợi khác.

– Chế độ phúc lợi theo quy định của Công ty: nghỉ mát hàng năm, thưởng lễ tết, khám sức khỏe định kỳ với gói dịch vụ cao, sinh nhật và các chế độ phúc lợi hấp dẫn khác.

– Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, năng động và thân thiện.

– Có cơ hội đào tạo và phát triển sự nghiệp bền vững.

5. Thông tin liên hệ.

Ms. Như Hiệp – 0979 023 943 – hiepdtn@vienthongact.vn

Trang Web công ty: http://vienthongact.vn/

Công ty CP Viễn Thông ACT tuyển Sinh viên thực tập

Công ty CP Viễn Thông ACT tuyển dụng Sinh viên thực tập cho phòng Kỹ thuật.

Ngành: Điện tử Viễn thông

Số lượng: 03

Chủ đề thực tập: Quản trị, khai thác nhà mạng cung cấp dịch vụ Internet (ISP)

Địa điểm làm việc: Văn phòng công ty trụ sở số 2R Bình Giã, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM.

Thông tin liên hệ:

Ms. Như Hiệp – 0979 023 943 – hiepdtn@vienthongact.vn

Trang Web công ty: http://vienthongact.vn/

Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông hướng đến tính liên ngành nhằm đáp ứng các vị trí công việc trong xu hướng hiện nay và mở rộng khả năng làm việc của sinh viên điện tử viễn thông trong các lĩnh vực khác nhau.

Thông tin tuyển sinh năm 2023

 

 

Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông thuộc chương trình đào tạo của:

Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông

(Tên tiếng Anh: Posts and Telecommunications Institute of Technology, viết tắt: PTIT)

Mã trường: BVS

Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại liên lệ:  02.837.306.600 (Học viện), 02.838.295.260 (Khoa Viễn Thông 2)

Website: https://ft.ptithcm.edu.vn/tuyen-sinh-nam-2021/

Địa chỉ link đăng ký cho thí sinh: https://xettuyen.ptit.edu.vn/

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông bao gồm Cơ sở đào tạo tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, các Viện nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ đầu ngành trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông và kinh tế chuyên ngành.

Học viện là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, trong đó tập trung vào lĩnh vực Viễn thông, Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT – luôn là thế mạnh của Học viện với hơn 20 năm kinh nghiệm gắn kết giữa  đào tạo với nghiên cứu khoa học và doanh nghiệp); có chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo, nghiên cứu khoa học tiên tiến; có đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu trình độ cao; có đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp và đồng bộ; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, giữa khoa học và công nghệ để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa học, công nghệ; định hướng phát triển thành đại học nghiên cứu ngang tầm với các đại học có uy tín trong khu vực và trên thế giới.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao; chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục và đào tạo, của Bộ Thông tin và Truyền thông về cơ cấu tổ chức và chuyên môn theo quy định của Chính phủ. Các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm bồi dưỡng đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn thuộc Học viện có quyền tự chủ cao, có tư cách pháp nhân được quy định trong Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học.

Tổng quan về ngành

THÔNG TIN VÔ TUYẾN VÀ MẠNG DI ĐỘNG
THÔNG TIN VÔ TUYẾN VÀ MẠNG DI ĐỘNG

Ngành kỹ thuật điện tử truyền thông là một ngành rất quan trọng, đóng vai trò to lớn trong việc cung cấp nhân lực cho việc đảm bảo và phát triển các hệ thống thông tin quốc gia, phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin của con người.

Ngành kỹ thuật điện tử truyền thông dành cho sinh viên có sở thích và đam mê làm việc trong lĩnh vực công nghệ viễn thông và thông tin bao gồm nghiên cứu, chế tạo, thiết kế, vận hành, bảo dưỡng, các thống truyền dẫn thông tin, hệ thống vô tuyến, hệ thống thông tin di động, hệ thống xử lý tín hiệu âm thanh, hình ảnh và đa phương tiện, v.v. . Chương trình bao gồm các môn học liên quan đến các công nghệ tiêu biểu như thông tin di động và không dây, siêu cao tần và an-ten, mạng viễn thông và mạng máy tính, phát thanh truyền hình, xử lý số tín hiệu.

MẠNG VÀ DỊCH VỤ INTERNET
MẠNG VÀ DỊCH VỤ INTERNET

Chương trình sẽ đào tạo thành những kỹ sư có kiến thức chuyên môn và tay nghề cao, có thể hiểu rõ các nguyên lý hoạt động của các mạng viễn thông, hệ thống thông tin, có khả năng thiết lập mạng lưới, khai thác vận hành, nâng cấp các hệ thống, thiết bị điện tử-viễn thông, có thể nghiên cứu, thiết kế và phát triển hệ thống điện tử ứng dụng công nghệ viễn thông, công nghệ vi mạch, bán dẫn, xử lý tín hiệu và thông tin trong công nghiệp và dân dụng.

Chuyên ngành IOT
Chuyên ngành IOT

Triển vọng nghề nghiệp

Sinh viên sau tốt nghiệp có thể làm việc tại các tập đoàn, tổng công ty, các phòng kỹ thuật, các viện nghiên cứu và các trường đại học về lĩnh vực điện tử viễn thông. Các tập đoàn và công ty thường tuyển dụng các kỹ sư viễn thông tốt nghiệp từ Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Cơ Sở TP. Hồ Chí Minh bao gồm: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt  Nam (VNPT)Tổng công ty Mobifone, Vinaphone, Tập đoàn Viễn thông quân đội (VIETEL), Tổng công ty Truyền thông đa  phương tiện Việt Nam (VTC), Tổng công  ty Hàng không Việt Nam, tập đoàn FPT, tập đoàn CMC, các đài truyền hình, đài phát thanh thành phốvà các tỉnh (HTV, VTV, VOH).  Các tập đoàn, công ty đa quốc gia bao gồm: Intel, Misfit, Renesas, TMA.

Theo thống kê sơ bộ:

  • 95% kỹ sư tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn sau 3 tháng tốt nghệp.
  • Mức lương trung bình của kỹ sư mới ra trường theo thống kê sơ bộ năm 2020 là từ 15 đến 60 triệu.

Xem thêm:

[1] “Ngành kỹ thuật điện tử – truyền thông: Không lo thiếu việc làm”: https://nld.com.vn/giao-duc/nganh-ky-thuat-dien-tu-truyen-thong-khong-lo-thieu-viec-lam-20170628182631078.htm 

[2] “Ngành điện tử – viễn thông và CNTT trong cách mạng 4.0”: http://dantri.com.vn/giao-duc-khuyen-hoc/nganh-dien-tu-vien-thong-va-cntt-trong-cach-mang-40-20170717154101454.htm

Phương thức tuyển sinh 


Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Phạm vi tuyển sinh: Học viện tuyển sinh trên phạm vi cả nước.

Phương thức xét tuyển: Theo như phương thức của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Vui lòng xem thông tin chi tiết ở: http://hcm.ptit.edu.vn/ptit-tuyen-sinh)

Tổ chức tuyển sinh:

  • Thời gian xét tuyển: Theo lịch xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Các điều kiện xét tuyển: Không tổ chức sơ tuyển

Các câu hỏi thường gặp – FAQ

Câu hỏi: Ngành Viễn thông khác gì với ngành Điện tử Viễn thông?

Trả lời: Ngành Viễn thông là một tên gọi khác, ngắn gọn hơn, của ngành Điện tử Viễn thông, hay còn gọi là Điện tử Truyền thông. Trong ngành Điện tử Viễn thông, điện tử là kiến thức cơ sở ngành, viễn thông là kiến thức chuyên ngành. Một kỹ sư viễn thông ngoài kiến thức chuyên môn về viễn thông còn được học và biết về điện tử.

Vì vậy, kỹ sư điện tử viễn thông tốt nghiệp từ Học viện Công nghệ Bưu chính Viến thông, cơ sở tại TP. HCM có thể làm trong lĩnh vực điện tử hay lĩnh vực viễn thông. Ngoài ra, bạn còn có thể làm trong lĩnh vực công nghệ thông tin khi xu hướng hiện nay điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin ngày càng pha trộn lẫn nhau.

Câu hỏi: Điểm chuẩn vào ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông là bao nhiêu?

Trả lời: Điểm chuẩn vào ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT), cơ sở tại TP. HCM, trong 3 năm gần đây là: năm 2017: 19.5;  năm 2018: 17.0; năm 2019: 17.0; năm 2020: 20.0.

Câu hỏi: Chương trình học ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông kéo dài trong bao nhiêu lâu?

Trả lời: Chương trình học ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông bao gồm 145 tín chỉ, được học trong 9 học kỳ. Nếu hoàn thành đúng tiến độ, sinh viên sẽ hoàn thành chương trình, tốt nghiệp sau 4,5 năm. Sinh viên sẽ đi thực tập tốt nghiệp sau học kỳ thứ 8 và sẽ làm đồ án tốt nghiệp trong học kỳ thứ 9.

Câu hỏi: Ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông ở Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông khác với các trường khác như Đại học Bách Khoa TP.HCM, Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM như thế nào?

Trả lời: Đại học Bách Khoa TP. HCM có xu hướng đào tạo chuyên sâu về kiến thức cơ bản và chương trình ít kiến thức chuyên sâu về công nghệ.

Đại học Khoa học Tự nhiên TP. Hồ Chí Minh có xu hướng đào tạo chuyên sâu về thiết kế điện tử.

Nếu bạn yêu thích về công nghệ viễn thông, đặc biệt là về mạng máy tính, mạng viễn thông, thông tin vô tuyến và công nghệ internet vạn vật (IoT) cùng với một ít sở thích về khởi nghiệp, ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT), cơ sở tại TP. HCM là sự lựa chọn phù hợp với bạn.

Câu hỏi: Học phí của ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông là bao nhiêu?

Trả lời: Học phí tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT), cơ sở tại TP.HCM được thu theo học kỳ, tùy theo số tín chỉ mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó. Trong năm học 2019 – 2020, đơn giá một tín chỉ của khối các ngành kỹ thuật là 480.000 đồng/tín chỉ. Chương trình học ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông bao gồm 145 tín chỉ, được học trong 9 học kỳ.

Câu hỏi: Cơ hội việc làm của ngành điện tử viễn thông là như thế nào?

Trả lời: Ngành Điện tử Viễn thông (ĐTVT) và Công nghệ Thông tin (CNTT) là hai ngành đóng vai trò quan trọng trong xu hướng toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay.

Sinh viên tốt nghiệp ngành điện tử viễn thông có thể được tuyển dụng vào các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông như VNPT, Viettel, FPT Telecom, Mobifone, Vinaphone, SCTV … và các doanh nghiệp cung cấp giải pháp về mạng viễn thông, chế tạo thiết bị và kinh doanh thiết bị về viễn thông như Ecricsson, Huawei, ACE Technologies, Sao Bắc Đẩu, CT-IN …

Một số thông tin tuyển dụng gần đây:Xu hướng IoT 2021: IoT tăng tốc, số hóa, tự động hóa và kiến ​​trúc cạnh

Câu hỏi: Sau khi học xong, em muốn về quê, với ngành này em muốn kiếm việc ở quên là có được không?

Trả lời: Tất nhiên là có. Các dịch vụ viễn thông (điện thoại, internet, truyền hình …) và các dịch vụ dựa trên nền tảng viễn thông đã và đang được cung cấp tại tất cả các tỉnh thành trên cả nước, từ thành thị đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa bởi các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn hiện nay như VNPT, Viettel, Mobifone, FPT Telecom, SCTV, ….

Do vậy, nhu cầu về nhân lực chuyên môn về ngành viễn thông luôn có tại các tỉnh thành trên cả nước. Bên cạnh đó, với uy tín của Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, bạn sẽ nhiều cơ hội việc làm khi quyết định về quê.

Câu hỏi: Mức lương của kỹ sư ngành điện tử viễn thông có cao không?

Trả lời: Mức lương của kỹ sư ngành điện tử viễn thông tùy thuộc vào năng lực chuyên môn, vị trí công việc và kinh nghiệm của ứng viên.

Nếu bạn là kỹ sư mới ra trường, mức lương cơ bản của các công ty thường là từ 15 triệu chưa kể phụ cấp.

Bạn có thể tham khảo qua các thông tin tuyển dụng gần đây như:

Câu hỏi: Các công ty mà sinh viên có thể làm sau khi tốt nghiệp là công ty nào?

Trả lời: Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành điện tử viễn thông có thể làm việc tại các công ty sau:

  • Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông như VNPT, Viettel, FPT Telecom, Mobifone, Vinaphone, SCTV …
  • Các doanh nghiệp cung cấp giải pháp về mạng viễn thông, chế tạo thiết bị, kinh doanh thiết bị về viễn thông như Ecricsson, Huawei, ACE Technologies, Sao Bắc Đẩu, CT-IN …
  • Các công ty thiết kế chip, cung cấp dịch vụ về phần mềm và phần cứng cho ngành viễn thông như: Renesas, TMA Solutions, DEK Technologies, DXC Technology, Robert Bosch Engineering and Bussiness Solutions, …

Câu hỏi: Học ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cơ sở tại TP.HCM có thể đi du học không?

Trả lời: Khoa Viễn thông 2 (khoa phụ trách ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cơ sở tại TP.HCM) là đơn vị rất có uy tín về đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực viễn thông tại Việt Nam và trên thế giới hiện nay. Các bạn sinh viên ngành điện tử viễn thông sau khi ra tốt nghiệp có kết quả học tập và nghiên cứu tốt hoàn toàn đủ khả năng để xin học bổng và du học tại nước ngoài như Mỹ, Pháp, Đức, Hàn Quốc, …

Câu hỏi: Em là nữ, em đăng ký học ngành điện tử viễn thông, có phù hợp không? Ra trường em có dễ xin việc làm không?

Trả lời: Trong ngành điện tử viễn thông có nhiều mảng công việc mà các bạn nữ hoàn toàn có thể làm tốt và phù hợp với khả năng, sức khỏe của mình. Ví dụ như: thiết kế chip, thiết kế và lập trình cho thiết bị viễn thông, mạng viễn thông, cung cấp giải pháp và kinh doanh thiết bị viễn thông, … Hiện nay, nhu cầu nhân lực cho các mảng công việc trên rất nhiều, nên bạn cũng sẽ có rất nhiều cơ hội để có một vị trí công việc tốt sau khi tốt nghiệp.

Câu hỏi: Em yêu thích lập trình, em có thể học ngành điện tử viễn thông không?

Trả lời: Trong ngành điện tử viễn thông, có thể chia làm hai mảng công viêc liên quan đến phần cứng và phần mềm của thiết bị và hệ thống viễn thông. Trong đó, mảng phần mềm đòi hỏi người vận hành phải có khả năng lập trình, thiết kế, khai báo dịch vụ trên máy tính và trên thiết bị. Vì vậy, nếu em thích lập trình thì hoàn toàn phù hợp với ngành điện tử viễn thông.

Nếu em yêu thích lập trình, em có thể chọn định hướng nghề nghiệp là kỹ sư nghiên cứu hay kỹ sư mạng máy tính, hay kỹ sư hệ thống Internet vạn vật (IOT). Tất cả các vị trí trên đều liên quan trực tiếp đến lập trình.

Câu hỏi: Ngành điện tử viễn thông có khó không? So với ngành công nghệ thông tin là như thế nào?

Trả lời:  Ngành Điện tử Viễn thông (ĐTVT) và Công nghệ Thông tin (CNTT) là hai ngành gần với nhau, cùng thuộc nhóm ngành Thông tin – Truyền thông (ICT). Trong đó, ngành ĐTVT tập trung vào phần truyền thông tin, làm việc trên thiết bị và hệ thống truyền thông. Ngành CNTT tập trung vào phần mềm và quản lý thông tin, làm việc trên máy tính và mạng máy tính. Như vậy, mỗi ngành có đặc thù và các yêu cầu/độ khó khác nhau. Việc học/việc làm khó hay dễ như thế nào thì tùy thuộc vào sự tập trung học tập/làm việc của người học và quan trọng là khả năng và sự yêu thích của người học. Vì vậy, các bạn khi chọn ngành để học cần cân nhắc kỹ khả năng và sở thích của mình có phù hợp với ngành học hay không.

Câu hỏi: Em không quá giỏi toán, em có thể học ngành điện tử viễn thông không?

Trả lời:  Toán là môn học nền tảng cho tất cả các ngành kỹ thuật nói chung và ngành điện tử viễn thông nói riêng. Người học giỏi toán là một lợi thế khi theo học ngành điện tử viễn thông. Tuy nhiên, không bắt buộc người học phải rất là giỏi toán. Với mức độ trung bình khá trở lên thì bạn vẫn có thể tiếp thu được các kiến thức của ngành và làm việc tốt, nhất là với các mảng công việc mang tính ứng dụng.

Câu hỏi: Em yêu thích làm phần cứng mạng, em có thể học ngành điện tử viễn thông không?

Trả lời:  Mạng máy tính là một phần của mạng viễn thông, có trong chương trình đào tạo của ngành điện tử viễn thông. Vì vậy, nếu bạn thích làm phần cứng mạng thì ngành điện tử viễn thông là một lựa chọn tốt cho bạn.

Câu hỏi: Em yêu thích về điện thoại di động, em có thể chọn chuyên ngành nào? Ra trường em sẽ làm việc gì?

Trả lời:  Nếu bạn thích lập trình, tạo game, tạo ứng dụng trên điện thoại di động thì bạn có thể chọn ngành công nghệ thông tin hay công nghệ đa phương tiện. Nếu bạn muốn biết cơ chế hoạt động của điện thoại di động, cách thức truyền thông tin, cung cấp dịch vụ cho thiết bị di động thì bạn có thể chọn ngành điện tử viễn thông, chuyên ngành vô tuyến. Khi ra trường, bạn có thể làm việc tại các công ty như Mobifone, Viettel, Vinaphone, …

Câu hỏi: Trong quá trình học đi thực tập mấy lần? Trường có giới thiệu nơi thực tập cho sinh viên không? Thực tập có lương không?

Trả lời:  Sinh viên sẽ đi thực tập 1 lần sau khi kết thúc học kỳ 8. Với vai trờ quản lý ngành đào tạo, Khoa Viễn thông 2 thường xuyên làm việc với các công ty, doanh nghiệp về việc hợp tác, tiếp nhận và tạo điều kiện tốt nhất để sinh viên ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cơ sở tại TP.HCM, đi kiến tập và thực tập tại đơn vị. Sinh viên sẽ chủ động chọn nơi thực tập cho mình theo hướng dẫn của Khoa và giáo viên hướng dẫn. Hình thức thực tập như thế nào, có lương, phụ cấp hay không, tùy thuộc vào đơn vị thực tập. Ví dụ như thông tin tuyển thực tập sinh của Viettel Net:

Câu hỏi: Em thích ngành điện tử viễn thông nhưng ba mẹ nói em không có năng khiếu nên không đồng ý. Vậy em nên nói gì để thuyết phục được ba mẹ?

Trả lời:  Trước tiên, em nên tìm hiểu kỹ về ngành điện tử viễn thông để xem có giống như những gì mình nghĩ hay không. Em sẽ thấy ngành điện tử viễn thông sẽ có nhiều mảng công việc khác nhau liên quan đến phần cứng, phần mềm, kỹ năng lập trình, kỹ năng giao tiếp … Nếu em thấy khả năng của mình có thể đáp ứng được một mảng công việc trong đó và đúng với sở thích của mình thì có nghĩa là ngành điện tử viễn thông phù hợp với mình. Khi đó, em sẽ đem những gì mình tìm hiểu được để trình bày lại với ba mẹ. Chắc là ba mẹ sẽ đồng ý với lựa chọn của em thôi.

Câu hỏi: Em thích ngành điện tử viễn thông nhưng ba mẹ nói em không có năng khiếu nên không đồng ý. Vậy em nên nói gì để thuyết phục được ba mẹ?

Trả lời:  Trước tiên, em nên tìm hiểu kỹ về ngành điện tử viễn thông để xem có giống như những gì mình nghĩ hay không. Em sẽ thấy ngành điện tử viễn thông sẽ có nhiều mảng công việc khác nhau liên quan đến phần cứng, phần mềm, kỹ năng lập trình, kỹ năng giao tiếp … Nếu em thấy khả năng của mình có thể đáp ứng được một mảng công việc trong đó và đúng với sở thích của mình thì có nghĩa là ngành điện tử viễn thông phù hợp với mình. Khi đó, em sẽ đem những gì mình tìm hiểu được để trình bày lại với ba mẹ. Chắc là ba mẹ sẽ đồng ý với lựa chọn của em thôi.

Câu hỏi: Chương trình đào tạo ngành điện tử viễn thông được giảng dạy bằng tiếng Anh hay tiếng Việt và có giảng viên người nước ngoài tham gia giảng dạy không?

Trả lời: Chương trình hiện nay chỉ đào tạo bằng tiếng Việt. Theo kế hoạch sắp tới, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cơ sở tại TP.HCM sẽ mở ngành đào tạo chất lượng cao, giảng dạy một số môn học bằng tiếng Anh và có thể có giáo viên nước ngoài tham gia giảng dạy.

Câu hỏi: Em được biết học phí của chương trình trên website. Vậy cho em hỏi học phí này có phát sinh gì thêm không và trường có chính sách hỗ trợ học phí dành cho sinh viên không?

Trả lời: Tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cơ sở tại TP.HCM, học phí được thu theo học kỳ căn cứ vào số tín chỉ mà sinh viên đăng ký nhân với đơn giá của một tín chỉ. Trong các học kỳ sau, tùy theo số tín chỉ sinh viên đăng ký học và đơn giá tín chỉ tại thời điểm đăng ký, học phí của mỗi học kỳ sẽ thay đổi.

Mỗi học kỳ, Học viện đều có học bổng khuyến khích dành cho sinh viên đạt kết quả cao trong học tập và các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Câu hỏi: Chương trình học chú trọng thực hành, cụ thể là có những ứng dụng như thế nào?

Trả lời: Các ứng dụng thực tế mà sinh viên có thể thực hành: hàn nối sợi quang, đo thử tuyến quang bằng máy đo công suất, máy đo OTDR là những máy đo đang được sử dụng trên mạng lưới …

Câu hỏi: Trường có đảm bảo việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp không?

Trả lời: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có xin được việc làm phù hợp, đúng chuyên ngành đào tạo hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó quan trọng nhất là năng lực của ứng viên và nhu cầu tuyển dụng của các công ty tại thời điểm tuyển dụng. Trường không thể đảm bảo bảo cho tất cả sinh viên về việc này được. Tuy nhiên, Khoa Viễn thông 2 có thể khẳng định: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông luôn nằm trong top đầu trong danh sách các trường đại học hay nơi đào tạo mà các công ty mong muốn tuyển dụng cho các vị trí công việc liên quan đến lĩnh vực điện tử viễn thông.

Tiếp tục đọc Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Bản chất của ngành kỹ thuật điện tử viễn thông

Hàng hóa và dịch vụ . Ngành kỹ thuật điện tử viễn thông cung cấp điện thoại, truyền hình, Internet và các dịch vụ khác cho khách hàng trên khắp thế giới . Cung cấp phương tiện liên lạc chính cho hầu hết các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân, các công ty viễn thông cung cấp một dịch vụ thiết yếu cho nền kinh tế thế giới. Ngoài việc cung cấp các dịch vụ truyền thống như điện thoại có dây và truyền hình cáp, các công ty viễn thông còn cung cấp các dịch vụ như điện thoại di động, Internet băng thông rộng và di động, và truyền hình vệ tinh, cùng những dịch vụ khác.

Tổ chức ngành.Ngành viễn thông được chia thành bốn lĩnh vực chính: hữu tuyến, không dây, vệ tinh và các cơ sở viễn thông khác. Lĩnh vực lớn nhất của ngành viễn thông tiếp tục được tạo thành từ các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có dây. Các cơ sở trong lĩnh vực này chủ yếu cung cấp các dịch vụ viễn thông như điện thoại có dây (cố định), Internet đường dây thuê bao kỹ thuật số (DSL), và các dịch vụ truyền hình cáp và Internet. Các tổ chức này định tuyến TV, thoại, Internet, dữ liệu và các nội dung khác qua mạng dây và cáp đồng thời kiểm soát quyền truy cập vào nội dung này. Họ có thể sở hữu và duy trì mạng, chia sẻ mạng với các tổ chức khác hoặc thuê dung lượng mạng từ các công ty khác. Tuy nhiên, các cơ sở trong ngành viễn thông không tạo ra nội dung được truyền qua mạng của họ, chẳng hạn như các chương trình truyền hình. (Các cơ sở tạo ra chương trình truyền hình được mô tả trong các phần trênngành công nghiệp phát thanh truyền hình và hình ảnh chuyển động và video ). Viễn thông hữu tuyến cũng bao gồm các nhà phân phối truyền hình vệ tinh trực tiếp đến gia đình và nhiều loại hình kinh doanh khác.

Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông không dây cung cấp điện thoại, Internet, dữ liệu và các dịch vụ khác cho khách hàng thông qua việc truyền tín hiệu qua mạng của các tháp vô tuyến. Các tín hiệu được truyền qua một ăng-ten trực tiếp đến khách hàng, những người sử dụng các thiết bị, chẳng hạn như điện thoại di động và máy tính di động, để nhận, giải thích và gửi thông tin. Một thành phần lớn của phân khúc ngành này bao gồm các công ty cung cấp dịch vụ điện thoại di động, vốn đã phát triển nhanh chóng trong thập kỷ qua. Một thành phần khác bao gồm các cơ sở cung cấp dịch vụ Internet di động cho các cá nhân có điện thoại di động và máy tính có hỗ trợ Internet.

Các cơ sở viễn thông vệ tinh được tạo thành phần lớn từ các tổ chức chính phủ và tư nhân, truyền nhiều loại dữ liệu qua vệ tinh, bao gồm ảnh chụp trái đất, tin nhắn đến và đi từ các quan chức an toàn công cộng và nhiều loại thông tin khác. Tuy nhiên, các nhà cung cấp truyền hình vệ tinh trực tiếp đến nhà được phân loại với viễn thông có dây.

Các lĩnh vực khác trong ngành viễn thông bao gồm các đại lý viễn thông, cũng như các nhà khai thác các dịch vụ thông tin liên lạc khác, từ các trạm radar đến các mạng vô tuyến được sử dụng bởi các công ty taxi.

Những phát triển gần đây. Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đang mở rộng khả năng truyền dữ liệu, được gọi là “băng thông”, bằng cách thay thế dây đồng bằng cáp quang. Cáp quang, truyền tín hiệu ánh sáng dọc theo sợi thủy tinh, cho phép truyền nhanh hơn, dung lượng cao hơn so với dây đồng truyền thống. Ở một số khu vực, các nhà mạng đang mở rộng cáp quang cho khách hàng dân cư, cho phép họ cung cấp truyền hình cáp, video theo yêu cầu, Internet tốc độ cao nhanh hơn và liên lạc điện thoại thông thường qua một đường dây.

Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông không dây đang triển khai một số công nghệ mới để cho phép truyền dữ liệu nhanh hơn và truy cập Internet tốt hơn với nỗ lực làm cho họ cạnh tranh hơn trong thị trường bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ Internet có dây. Với tốc độ kết nối nhanh hơn, các nhà cung cấp dịch vụ không dây có thể truyền tải nhạc, video, ứng dụng và các nội dung khác có thể tải xuống và phát trên điện thoại di động, cho phép người dùng di động truy cập vào lượng lớn dữ liệu. Ngoài ra, khi việc sử dụng công nghệ di động này tăng lên, các công ty không dây tiếp tục phát triển thế hệ công nghệ tiếp theo cho phép truyền dữ liệu nhanh hơn nữa.

Môi trường làm việc cho ngành kỹ thuật điện tử viễn thông

Giờ. Hầu hết công nhân trong ngành viễn thông làm việc 40 giờ mỗi tuần vào năm 2008, nhưng trung bình khoảng 14% làm việc hơn 50 giờ. Công nhân trong ngành này đôi khi được yêu cầu làm thêm giờ, đặc biệt là trong các trường hợp khẩn cấp như lũ lụt hoặc bão khi nhân viên có thể phải báo cáo làm việc với ít thông báo để giúp khôi phục kết nối mạng.

Môi trường làm việc. Các cá nhân trong nghề lắp đặt, bảo trì và sửa chữa làm việc trong nhiều môi trường khác nhau, cả trong nhà và ngoài trời, và trong mọi loại thời tiết. Công việc của họ bao gồm nâng, leo, vươn, khom lưng, cúi người và bò. Họ thường làm việc ở những nơi cao, chẳng hạn như nóc nhà, cột điện thoại. Việc làm của họ đưa họ đến gần với dây điện và mạch điện, vì vậy họ phải đề phòng để tránh bị điện giật. Những công nhân này phải đeo thiết bị an toàn khi vào các hố ga, và kiểm tra sự hiện diện của khí trước khi đi xuống lòng đất.

Hầu hết các nhà quản lý viễn thông, nhân viên hành chính và chuyên gia làm việc trong các văn phòng sạch sẽ, thoải mái. Các đại diện dịch vụ khách hàng thường làm việc trong các trung tâm cuộc gọi nơi họ trả lời các cuộc gọi dịch vụ khách hàng và có thể được yêu cầu làm việc vào buổi tối và giờ cuối tuần.

Việc làm trong ngành kỹ thuật điện tử viễn thông

Ngành viễn thông cung cấp khoảng 1,0 triệu công việc có lương và lương trong năm 2008. Các hãng viễn thông có dây chiếm khoảng 666.100 công việc này trong năm 2008, trong khi 202.700 là các hãng viễn thông không dây.

Công việc viễn thông được tìm thấy ở hầu hết mọi nơi trên đất nước, nhưng hầu hết nhân viên làm việc ở các thành phố tập trung nhiều cơ sở công nghiệp và kinh doanh.

Nghề nghiệp trong ngành kỹ thuật điện tử viễn thông

Mặc dù ngành công nghiệp viễn thông sử dụng công nhân trong nhiều ngành nghề khác nhau, 52% tổng số công nhân được tuyển dụng trong các công việc lắp đặt, bảo trì và sửa chữa hoặc các công việc hỗ trợ hành chính và văn phòng (bảng 1).

Nghề lắp đặt, bảo trì và sửa chữa. Công nhân viễn thông lắp đặt, sửa chữa và bảo trì thiết bị điện thoại, cáp và đường dây truy cập, và hệ thống viễn thông. Những người lao động này có thể được phân nhóm theo loại công việc mà họ thực hiện. Thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây , thường được gọi là nhân viên bên ngoài nhà máy, kết nối các văn phòng trung tâm với tòa nhà của khách hàng. Họ lắp đặt các cực và thiết bị đầu cuối, đặt dây và cáp dẫn đến cơ sở của người tiêu dùng. Một số có thể lắp đặt dây chuyền hoặc thiết bị bên trong cơ sở kinh doanh hoặc nơi ở của khách hàng. Họ sử dụng thiết bị chạy bằng năng lượng để đào hố và đặt cột điện thoại. Những người lắp đặt đường dây leo lên cột hoặc làm việc trong các xô gắn trên xe tải, còn được gọi là “nền tảng làm việc trên không” và gắn dây cáp bằng cách sử dụng các loại tay cầm khác nhau. Sau khi những người lắp đặt đường dây đặt dây cáp lên cột hoặc tháp hoặc trong đường ống và rãnh ngầm, họ sẽ hoàn thành việc đấu nối đường dây. Một số bộ lắp đặt đường dây, được gọi là bộ nối cáp , chuyên nối hai đường dây viễn thông lại với nhau.

Những người lắp đặt và sửa chữa thiết bị viễn thông, trừ những người lắp đặt đường dây, lắp đặt, sửa chữa và bảo trì mảng thiết bị thông tin liên lạc ngày càng phức tạp và tinh vi. Công việc của họ bao gồm thiết lập, sắp xếp lại và gỡ bỏ các thiết bị chuyển mạch và định tuyến phức tạp được sử dụng trong các văn phòng trung tâm. Họ cũng có thể giải quyết các vấn đề liên quan đến mạng.

Một số người lắp đặt thiết bị viễn thông được gọi là người lắp đặt và sửa chữa trạm hoặc kỹ thuật viên dịch vụ viễn thông . Họ lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thoại và các thiết bị liên lạc khác trên tài sản của khách hàng. Khi khách hàng lần đầu tiên mua một dịch vụ, chuyển đến nhà hoặc văn phòng khác, hoặc yêu cầu loại hình dịch vụ mới, những nhân viên này sẽ lắp đặt thiết bị và hệ thống dây điện cần thiết. Họ cũng kết nối thiết bị điện thoại, Internet và TV với dây dẫn dịch vụ bên ngoài, đôi khi leo lên cột hoặc thang để thực hiện các kết nối này.

Nhân viên lắp đặt cáp đi đến cơ sở của khách hàng để thiết lập dịch vụ truyền hình trả tiền để khách hàng có thể nhận chương trình. Những người lắp đặt dịch vụ cáp kết nối máy truyền hình của khách hàng với cáp phục vụ toàn bộ khu vực lân cận. Trình cài đặt dịch vụ không dây và vệ tinhgắn ăng ten hoặc bát đĩa vệ tinh vào hai bên hông nhà khách hàng. Các thiết bị này phải được định vị để cung cấp đường ngắm rõ ràng cho các vị trí vệ tinh. Người lắp đặt kiểm tra cường độ và độ rõ của tín hiệu truyền hình trước khi hoàn tất cài đặt. Họ cũng có thể cần giải thích cho người đăng ký cách các dịch vụ truyền hình nhất định hoạt động. Khi các dịch vụ này mở rộng để bao gồm các tính năng bổ sung, điều quan trọng là người cài đặt phải hiểu biết về công nghệ dịch vụ cơ bản và phần mềm máy tính và có thể truyền đạt kiến ​​thức đó cho khách hàng.

Các nghề hỗ trợ văn phòng và hành chính. Các nhà khai thác điện thoại thực hiện kết nối điện thoại, hỗ trợ khách hàng với các dịch vụ chuyên biệt như gọi ngược lại và cung cấp số điện thoại. Họ cũng có thể cung cấp hỗ trợ khẩn cấp.

Đại diện dịch vụ khách hàng giúp khách hàng hiểu được các loại hình dịch vụ mới và đa dạng do các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông cung cấp. Họ trả lời các câu hỏi của khách hàng và phản hồi các khiếu nại. Các đại diện dịch vụ khách hàng dành một lượng thời gian đáng kể trên điện thoại, nhưng một số có thể trả lời các câu hỏi qua email, thư truyền thống hoặc gặp trực tiếp. Một số đại diện dịch vụ khách hàng cũng phải bán dịch vụ và có thể làm việc trên cơ sở hoa hồng. Các nhân viên hỗ trợ hành chính khác bao gồm thư ký tài chính, thông tin và hồ sơ ; thư ký và trợ lý hành chính ; và người giám sát / quản lý tuyến đầu của nhân viên hỗ trợ văn phòng và hành chính. Những nhân viên này lưu giữ hồ sơ dịch vụ, biên dịch và gửi hóa đơn cho khách hàng, đồng thời chuẩn bị các báo cáo thống kê và các báo cáo khác của công ty, cùng các nhiệm vụ khác.

Các ngành nghề chuyên môn và liên quan. Mười chín phần trăm nhân viên của ngành là những người lao động chuyên nghiệp và có liên quan. (Nhiều công nhân khác trong những ngành nghề được tuyển dụng tại trụ sở hoặc nghiên cứu cơ sở vật chất của các công ty viễn thông, các cơ sở được phân loại trong ngành công nghiệp khác.) Kỹ sư lập kế hoạch các tuyến cáp, lắp đặt thiết bị, mở rộng các cấu trúc hiện có và giải quyết các vấn đề kỹ thuật khác. Một số kỹ sư cũng tham gia vào nghiên cứu và phát triển thiết bị mới. Nhiều người chuyên về thiết kế viễn thông hoặc hệ thống truyền thông thoại, video hoặc dữ liệu và tích hợp thiết bị truyền thông với mạng máy tính. Những người khác nghiên cứu, thiết kế và phát triển laser khí và các thiết bị liên quan cần thiết để gửi tin nhắn qua cáp quang. Họ nghiên cứu những hạn chế và sử dụng của laser và sợi quang học; tìm ứng dụng mới cho chúng; và giám sát việc xây dựng, thử nghiệm và hoạt động của các ứng dụng mới. Họ làm việc chặt chẽ với những khách hàng có thể không hiểu các hệ thống thông tin liên lạc phức tạp và thiết kế các hệ thống đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Các kỹ sư phần mềm máy tính và hệ thống mạng và nhà phân tích truyền thông dữ liệu thiết kế, phát triển, kiểm tra và gỡ lỗi các chương trình phần mềm máy tính và mạng máy tính. Chúng bao gồm các chương trình kỹ thuật được máy tính hỗ trợ cho các dự án cáp sơ đồ; các chương trình mô hình hóa cho các hệ thống di động và vệ tinh; và các chương trình cho các tùy chọn điện thoại, chẳng hạn như hộp thư thoại, email và cuộc gọi chờ. Các chuyên gia viễn thông điều phối việc lắp đặt các hệ thống này và có thể cung cấp các chương trình đào tạo và bảo trì tiếp theo.

Bán hàng và các ngành nghề liên quan. 17% nhân viên của ngành làm công việc bán hàng và các nghề liên quan. Những người lao động này, chẳng hạn như đại diện bán hàng và nhân viên bán lẻ , chịu trách nhiệm bán viễn thông và các dịch vụ liên quan cho các doanh nghiệp và khách hàng dân cư. Ngoài ra, ngành công nghiệp này còn sử dụng một số nhân viên tiếp thị qua điện thoại , những người cố gắng thu hút khách hàng mới qua điện thoại.

Đào tạo và Thăng tiến trong ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn thông

Yêu cầu đào tạo trong ngành viễn thông thay đổi tùy theo nghề nghiệp. Nhiều công việc yêu cầu ít nhất bằng tốt nghiệp trung học ngoài việc đào tạo tại chỗ. Ngoài ra, nhiều vị trí yêu cầu kiểm tra trước khi tuyển dụng để xác định năng khiếu của ứng viên cho các vai trò kỹ thuật hoặc dịch vụ khách hàng. Các công việc khác yêu cầu các kỹ năng cụ thể mà có thể mất vài năm kinh nghiệm để học hoàn toàn. Đối với một số công việc quản lý, chuyên môn và bảo trì và sửa chữa, người sử dụng lao động yêu cầu trình độ cao đẳng.

Do sự ra đời nhanh chóng của các công nghệ và dịch vụ mới, ngành viễn thông là một trong những ngành thay đổi nhanh chóng nhất trong nền kinh tế. Điều này có nghĩa là người lao động phải cập nhật kỹ năng công việc của họ. Các nhà tuyển dụng trong ngành viễn thông hiện đang tìm kiếm những người lao động có kiến ​​thức và kỹ năng về lập trình máy tính và thiết kế phần mềm; công nghệ điện thoại thoại, được gọi là điện thoại; công nghệ laser và cáp quang; Công nghệ không dây; và nén dữ liệu. Để duy trì kỹ năng của họ và bắt kịp công nghệ mới, người lao động có thể tiếp tục được đào tạo trong suốt sự nghiệp của họ.

Nghề lắp đặt, bảo trì và sửa chữa.Nhiều công ty yêu cầu người lắp đặt và sửa chữa đường dây viễn thông phải có bằng tốt nghiệp trung học hoặc tương đương. Thông thường, ban đầu họ được thuê với tư cách là người giúp việc, công nhân làm đất, hoặc người cắt tỉa cây, những người dọn cành ra khỏi hàng. Mặc dù nhiều thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây không hoàn thành khóa học việc chính thức, nhưng họ thường nhận được vài năm đào tạo tại chỗ, cũng có thể bao gồm một số khóa đào tạo trên lớp hoặc trực tuyến. Kiến thức kỹ thuật về điện hoặc điện tử có được thông qua nghĩa vụ quân sự, các chương trình dạy nghề hoặc các trường cao đẳng cộng đồng có thể hữu ích và có thể cần thiết đối với một số nhân viên. Vì công việc đòi hỏi phải leo trèo nên các ứng viên cần có thể lực bền bỉ và không sợ độ cao. Thợ lắp đặt đường dây có thể chuyển sang các nghề khác, chẳng hạn như thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị viễn thông, hoặc họ có thể chuyển sang các loại công việc khác, chẳng hạn như bán hàng. Cũng có thể thăng chức cho giám sát viên phi hành đoàn, nhân viên kỹ thuật hoặc người hướng dẫn nhân viên mới.

Hầu hết các công ty thích thuê người lắp đặt và sửa chữa thiết bị viễn thông được đào tạo sau trung học về điện tử; một số chọn thuê những người có kinh nghiệm làm người lắp đặt đường dây. Các nguồn đào tạo bao gồm chương trình cao đẳng 2 năm và 4 năm về điện tử hoặc truyền thông; trường thương mại; và đào tạo do các công ty viễn thông và các nhà sản xuất thiết bị và phần mềm cung cấp. Người sử dụng lao động thường cung cấp các khóa đào tạo để giúp những người lắp đặt và sửa chữa thiết bị cập nhật những tiến bộ trong công nghệ hiện tại và nâng cao kỹ năng của họ. Liên minh Quốc gia về Giáo dục và Học tập về Viễn thông (NACTEL) là một trong số các tổ chức hợp tác với các công ty và công đoàn để cung cấp chương trình đào tạo như vậy.

Các nghề hỗ trợ văn phòng và hành chính. Người điều khiển điện thoại phải có giọng nói rõ ràng và thính giác tốt; trình độ tin học và kỹ năng đánh máy cũng rất quan trọng. Người vận hành mới học cách vận hành thiết bị và quy trình để tối đa hóa hiệu quả. Việc hướng dẫn chính thức trong lớp học và đào tạo tại chỗ có thể kéo dài vài tuần.

Hầu hết các vị trí dịch vụ khách hàng yêu cầu bằng tốt nghiệp trung học, nhưng một số yêu cầu bằng cao đẳng hoặc cử nhân. Kỹ năng giao tiếp tốt là điều cần thiết và khả năng nói ngôn ngữ thứ hai có thể hữu ích. Đào tạo tại chỗ thường kéo dài vài tuần; nó bao gồm đào tạo các kỹ năng cơ bản về con người và cung cấp cho nhân viên thông tin về các dịch vụ do một tổ chức cung cấp và các câu hỏi mà khách hàng thường hỏi nhất.

Các ngành nghề chuyên môn và liên quan. Bằng cử nhân kỹ thuật thường được yêu cầu đối với các kỹ sư đầu vào, trong khi kỹ sư phần mềm máy tính thường được yêu cầu có bằng cử nhân về kỹ thuật phần mềm, khoa học máy tính hoặc một lĩnh vực liên quan chặt chẽ. Nhiều nhà phân tích hệ thống mạng và truyền thông dữ liệu cũng phải có bằng cử nhân liên quan đến máy tính, nhưng một số, chẳng hạn như chuyên gia viễn thông, có thể đủ điều kiện để làm việc với bằng cấp cao hoặc kinh nghiệm liên quan. Giáo dục thường xuyên là quan trọng đối với các chuyên gia khi công nghệ tiến bộ nhanh chóng.

Bán hàng và các ngành nghề liên quan. Đối với hầu hết các công việc bán hàng, bằng tốt nghiệp trung học là bắt buộc. Hầu hết các nhà tuyển dụng tìm kiếm những cá nhân có kỹ năng giao tiếp cá nhân xuất sắc và khả năng bán hàng. Kiến thức về thuật ngữ viễn thông có thể hữu ích, nhưng có thể không cần thiết cho việc làm. Nhìn chung không có yêu cầu về trình độ học vấn chính thức cho các vị trí tiếp thị qua điện thoại.

Triển vọng việc làm cho ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Mặc dù nhu cầu về dịch vụ viễn thông ngày càng tăng, nhưng việc làm trong ngành viễn thông dự kiến ​​sẽ giảm. Tuy nhiên, cơ hội việc làm sẽ nảy sinh do nhu cầu thay thế một số lượng đáng kể người lao động dự kiến ​​sẽ nghỉ hưu trong thập kỷ tới. Với những thay đổi nhanh chóng về công nghệ trong lĩnh vực viễn thông, những người có kỹ năng kỹ thuật cập nhật sẽ có cơ hội việc làm tốt nhất.

Thay đổi việc làm. Việc làm trong ngành viễn thông dự kiến ​​sẽ giảm 9% trong giai đoạn 2008–18, so với mức tăng trưởng 11% của tất cả các ngành cộng lại. Mặc dù nhu cầu ngày càng tăng đối với Internet không dây, truyền hình cáp và công nghệ di động, việc tăng năng suất sẽ dẫn đến giảm nhu cầu về người lao động. Ví dụ, khi cơ sở hạ tầng viễn thông trở nên đáng tin cậy hơn, sẽ cần ít nhân công hơn để sửa chữa. Ngoài ra, hợp nhất giữa các tổ chức sẽ dẫn đến tăng năng suất trên nhiều nhóm nghề nghiệp, vì các hoạt động kết hợp thường yêu cầu tổng số lao động ít hơn.

Các hộ gia đình sẽ yêu cầu nhiều dịch vụ hơn như Internet không dây, video theo yêu cầu, và các dịch vụ điện thoại di động và dựa trên Internet. Các doanh nghiệp sẽ yêu cầu hệ thống viễn thông nhanh hơn và tiên tiến hơn để cải thiện thông tin liên lạc và thương mại điện tử. Các dịch vụ này đang được cung cấp ngày càng nhiều bởi tất cả các lĩnh vực cạnh tranh của ngành, khi các ranh giới trở nên mờ nhạt giữa truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh, giữa các hệ thống điện thoại và Internet không dây và có dây. Tuy nhiên, việc làm được dự báo sẽ giảm trong cả lĩnh vực có dây và không dây.

Các công ty không dây sẽ tiếp tục giới thiệu các công nghệ và dịch vụ mới và cung cấp khả năng truy cập Internet nhanh hơn. Tuy nhiên, việc làm dự kiến ​​sẽ giảm 1% trong giai đoạn dự báo. Nhu cầu đối với các nghề lắp đặt, bảo trì và sửa chữa sẽ giảm do tốc độ mở rộng cơ sở hạ tầng không dây chậm lại, do việc nâng cấp thiết bị hiện có ít tốn công hơn so với việc lắp đặt thiết bị mới. Tuy nhiên, một số ngành nghề sẽ không thấy sự sụt giảm như vậy. Nhu cầu về đại diện dịch vụ khách hàng sẽ tăng lên vì những nhân viên này sẽ cần thiết để đáp ứng sự gia tăng khách hàng. Ngoài ra, các chuyên gia máy tính sẽ không thấy sự sụt giảm vì những công nhân này sẽ cần thiết để phát triển các công nghệ mới.

Việc làm trong các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có dây dự kiến ​​sẽ giảm 11%. Cáp quang, có độ tin cậy cao hơn so với cáp đồng, dự kiến ​​sẽ chiếm một phần ngày càng lớn trong cơ sở hạ tầng có dây. Điều này sẽ dẫn đến việc lắp đặt, bảo trì và sửa chữa ít công nhân hơn, vì sự cố xảy ra ít thường xuyên hơn. Việc làm sẽ giảm ở hầu hết các nhóm nghề nghiệp khác, và các dịch vụ có dây, chẳng hạn như điện thoại cố định và Internet cáp, mất thị phần vào tay các đối tác không dây của họ.

Triển vọng công việc. Các cơ hội việc làm dự kiến ​​sẽ phát sinh trong ngành viễn thông do số lượng người nghỉ hưu ngày càng tăng và nhu cầu tiếp tục đối với lao động có tay nghề cao. Triển vọng sẽ tốt nhất cho công nhân lắp đặt, bảo trì và sửa chữa, nhiều người trong số họ dự kiến ​​sẽ nghỉ hưu trong những năm tới, cũng như các đại diện dịch vụ khách hàng, những người có xu hướng có doanh thu cao, tạo ra nhiều cơ hội. Cơ hội trong những nghề này sẽ tốt nhất cho những ứng viên có bằng cấp 2 năm hoặc 4 năm, cũng như các kỹ năng cần thiết.

Lương ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn thông

Thu nhập của ngành. Thu nhập trung bình hàng tuần của nhân viên không giám sát trong ngành viễn thông là $ 1,038 trong năm 2008, cao hơn đáng kể so với thu nhập trung bình là $ 608 trong ngành công nghiệp tư nhân. Bảng 2 trình bày mức lương trong các nghề được lựa chọn trong viễn thông.

Bảng mức lương ngành kỹ thuật điện tử viễn thông năm 2008

Quyền lợi và tư cách thành viên công đoàn. Hầu hết những người làm việc toàn thời gian trong ngành viễn thông đều nhận được những lợi ích đáng kể ngoài tiền lương hoặc tiền lương theo giờ của họ. Điều này đặc biệt đúng đối với những người lao động có thỏa ước lao động tập thể. Khoảng 20 phần trăm nhân viên trong ngành là thành viên công đoàn hoặc được bao phủ bởi hợp đồng công đoàn, so với khoảng 14 phần trăm cho tất cả các ngành. Nhiều nhân viên viễn thông thuộc Công nhân Truyền thông Hoa Kỳ hoặc Hội Anh em Công nhân Điện Quốc tế.

Các công việc liên quan đến ngành kỹ thuật điện tử viễn thông

Đại diện dịch vụ khách hàng

Đại diện dịch vụ khách hàng tương tác với khách hàng để xử lý các khiếu nại, xử lý đơn đặt hàng và trả lời các câu hỏi.

Kỹ sư điện và điện tử

Kỹ sư điện thiết kế, phát triển, thử nghiệm và giám sát việc sản xuất thiết bị điện.

Thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây

Thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây lắp đặt hoặc sửa chữa hệ thống điện và cáp viễn thông, bao gồm cả sợi quang.

Người lắp đặt và sửa chữa thiết bị viễn thông

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị viễn thông thiết lập và bảo trì các thiết bị mang tín hiệu thông tin liên lạc.

Các nhà khai thác điện thoại

Các nhà khai thác điện thoại cung cấp thông tin bằng cách truy cập các thư mục theo bảng chữ cái, địa lý hoặc các thư mục khác. Hỗ trợ khách hàng với các yêu cầu thanh toán đặc biệt, chẳng hạn như các khoản phí cho bên thứ ba và ghi có hoặc hoàn lại tiền cho các số được quay không chính xác hoặc kết nối kém.

Nguồn: Internet.

Để biết thêm thông tin tuyển sinh về ngành kỹ thuật điện tử viễn thông tại Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông các bạn tham khảo Tại đây

Bài khảo sát sinh viên về ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông: LINK KHẢO SÁT TẠI ĐÂY

4 Lý Do Chọn Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Theo học ngành Kỹ thuật Viễn thông có thể là chìa khóa để tìm kiếm các công việc tốt hơn, có được nhiều kỹ năng hoặc phát triển sự nghiệp của bạn ở nước ngoài.

Hiện nay việc chiếm giữ các vị trí trống với các kỹ sư có năng lực đã trở thành một thách thức thực sự đối với các công ty. Theo cổng thông tin Professionals, lý do tại sao những chuyên gia đạt được một khóa đào tạo chất lượng hoặc chuyên về bất kỳ ngành kỹ thuật nào, có thể trở thành ứng cử viên lý tưởng cho bất kỳ công ty nào. Theo nghĩa này, Kỹ thuật Viễn thông là một lựa chọn nghề nghiệp tuyệt vời.

4 lợi thế khi học kỹ thuật điện tử viễn thông

 kỹ thuật viễn thông

1. Sinh viên tốt nghiệp ngành kỹ thuật điện tử viễn thông dễ dàng tìm được lời mời làm việc tốt

Lĩnh vực viễn thông là một trong những ngành tăng trưởng mạnh nhất trong những năm qua, cũng do cải cách được thực hiện, đây là một trong những ngành tạo ra nhiều việc làm hơn tại thời điểm hiện tại. Những người chọn giải pháp thay thế chuyên nghiệp này sẽ có rất nhiều cơ sở để tìm được những lời mời làm việc đầy hứa hẹn.

2. Sinh viên tốt nghiệp ngành kỹ thuật điện tử viễn thông cơ hội làm việc đa dạng ngành nghề

Kỹ thuật Viễn thông mở ra cánh cửa của các lĩnh vực khác nhau: điện thoại, công ty bảo mật, truyền hình, tự động hóa quy trình, trong số nhiều lĩnh vực khác. Ngoài ra, kiến ​​thức mà nghề nghiệp này mang lại cho bạn cho phép bạn làm việc trong nghiên cứu, phát triển các quy trình mới, tạo ra phần cứng, v.v.

3. Kỹ thuật không chỉ là học toán

Không giống như những gì nhiều người tin tưởng, học kỹ thuật không chỉ đào tạo bạn về các mô hình toán học hoặc hành vi tín hiệu, mà nó là một nghề nghiệp mà bạn có thể học quản trị, cách mọi thứ hoạt động, giải quyết vấn đề, trong số hàng loạt kỹ năng không thể thiếu khác để đạt được thành công.

4. Sinh viên tốt nghiệp ngành kỹ thuật điện tử viễn thông khả năng phát triển sự nghiệp của bạn ở nước ngoài

Nếu bạn thấy ý tưởng đưa sự nghiệp chuyên nghiệp của mình sang lãnh thổ nước ngoài hấp dẫn, thì viễn thông là một trong những ngành có thể mở ra nhiều cánh cửa nhất. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến việc cống hiến hết mình cho sự phát triển của công nghệ, ở nước ngoài, bạn có thể tìm thấy các phòng thí nghiệm của các công ty lớn nhất.

Nguồn: Internet

Để thêm thông tin về ngành, chỉ tiêu xét tuyển bạn tham khảo tại: https://ft.ptithcm.edu.vn/tuyen-sinh-2021/gioi-thieu-nganh-ky-thuat-dien-tu-vien-thong/

Kỹ sư điện tử viễn thông làm gì ?

Kỹ thuật điện tử viễn thông là một nhánh của các vấn đề kỹ thuật được giải quyết bằng cách truyền và nhận tín hiệu và mạng. Theo định nghĩa cổ điển của viễn thông, chuyên ngành này nhóm ba lĩnh vực kiến ​​thức: điện tử, truyền thông và viễn thông. Như chúng ta đã biết, điện tử là cơ sở của tất cả các hệ thống thông tin. 

Theo nghĩa này, chúng tôi đã chuyển từ việc sử dụng các hệ thống chuyển mạch và điện báo cũ sang áp dụng các hệ thống hiện đại và phát triển hơn. Mặt khác, thông tin cũng rất cần thiết trong suốt quá trình này, vì nó cần được xử lý, điều chỉnh và truyền đi. Để kết thúc, Telematics chăm sóc mạng, bảo mật và giao thức. Hấp dẫn? Sau đó, chúng tôi cho bạn biết ngày qua ngày của một kỹ sư viễn thông như thế nào.

Hãy nhớ rằng để cống hiến cho ngành kỹ thuật viễn thông, hệ thống đại học có ba ngành nghề khác nhau: bằng kỹ sư điện tử viễn thông, bằng kỹ sư hệ thống viễn thông và bằng kỹ thuật công nghệ viễn thông. Còn bạn? Bạn đã quyết định nơi mình sẽ đào tạo để trở thành một kỹ sư chuyên nghiệp chưa?

Những nhiệm vụ của một kỹ sư điện tử viễn thông là gì?

Các chức năng phổ biến nhất của một kỹ sư viễn thông thường là:

  • Tạo hệ thống theo dõi sản phẩm.
  • Đang xử lý hình ảnh.
  • Phát triển hệ thống thông tin liên lạc.
  • Giảng bài
  • Bảo trì cơ sở hạ tầng viễn thông.
Kỹ sư viễn thông

Kỹ sư điện tử viễn thông cần có những kỹ năng gì?

Như bạn nghĩ, nhiệm vụ của một kỹ sư viễn thông khá phức tạp và đòi hỏi trình độ chuyên môn hóa rất cao. Ngoài ra, nó được khuyến khích để có một loạt các kỹ năng cá nhân. Chúng tôi làm nổi bật những điều sau:

  • Chú ý nghiên cứu và phát triển các sản phẩm sáng tạo.
  • Sở thích cập nhật mọi thứ liên quan đến sản phẩm công nghệ.
  • Khả năng giải quyết vấn đề và làm việc theo nhóm.
  • Khả năng quản lý và tổ chức mạng.
  • Kiến thức nâng cao về phần mềm máy tính.
  • Có khả năng truyền tải thông tin chuyên ngành một cách dễ dàng.
  • Có khả năng nghiên cứu, viết và trình bày báo cáo.

Kỹ sư điện tử viễn thông có những công việc gì?

Các kỹ sư viễn thông thường làm việc với tư cách là nhà điều hành, nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, có những kết quả đầu ra khác cần được biết:

  • Ngân hàng: Các kỹ sư can thiệp vào các lĩnh vực như xu hướng tự động. Đó là, việc tạo ra các robot hoạt động tự chủ và theo thời gian thực trên các thị trường chứng khoán khác nhau. Ngoài ra, họ còn chịu trách nhiệm về hệ thống thông tin của các ngân hàng.
  • Logistics và Vận tải: Trong trường hợp này, họ xử lý các hệ thống theo dõi sản phẩm, vị trí của các đội xe, tạo ra các đường cao tốc thông minh, liên lạc giữa các phương tiện, v.v.
  • Hình ảnh: Bạn có phải là một trong những người thích TV kỹ thuật số hoặc 3D? Vì đằng sau những thành tựu này luôn có một kỹ sư viễn thông. Mặt khác, việc xử lý hình ảnh cũng có thể được sử dụng để chẩn đoán y tế.
  • Phòng thủ: Trong lĩnh vực quốc phòng, viễn thông có ứng dụng đa dạng. Ví dụ, vật liệu trong suốt (không thể phát hiện bằng radar) hoặc thiết bị thực tế tăng cường cho binh lính.

Nguồn: Internet

Để biết thêm thông tin tuyển sinh đại học ạn tham khảo tại: https://ft.ptithcm.edu.vn/thong-tin-tuyen-sinh-nam-2021/

Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông là gì?

Lĩnh vực viễn thông( điện tử viễn thông ) bao gồm các công ty giúp giao tiếp có thể thực hiện được trên phạm vi toàn cầu, cho dù đó là qua điện thoại hay Internet, qua sóng không dây hoặc cáp, qua dây hoặc không dây. Các công ty này đã tạo ra cơ sở hạ tầng cho phép gửi dữ liệu bằng lời nói, giọng nói, âm thanh hoặc video đến mọi nơi trên thế giới. Các công ty lớn nhất trong lĩnh vực này là các nhà khai thác điện thoại (cả có dây và không dây), các công ty vệ tinh, các công ty truyền hình cáp và các nhà cung cấp dịch vụ Internet .

Cách đây không lâu, lĩnh vực viễn thông bao gồm một câu lạc bộ các nhà khai thác lớn trong nước và khu vực. Kể từ đầu những năm 2000, ngành công nghiệp này đã bị cuốn vào quá trình phi điều tiết và đổi mới nhanh chóng . Ở nhiều nước trên thế giới, các công ty độc quyền của chính phủ hiện đã được tư nhân hóa và họ phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh mới. Các thị trường truyền thống đã bị đảo lộn, khi sự phát triển của dịch vụ di động vượt xa đường truyền cố định và Internet bắt đầu thay thế giọng nói như một lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.

Sự phát triển của lĩnh vực viễn thông

Ngành công nghiệp viễn thông bắt đầu vào những năm 1830, với việc phát minh ra điện báo, thiết bị liên lạc cơ khí đầu tiên. Nó đã rút ngắn thời gian liên lạc từ vài ngày xuống còn giờ — nhiều như công nghệ di động hiện đại đã rút ngắn khoảng thời gian gửi một lượng lớn dữ liệu từ hàng giờ xuống còn vài giây. Ngành công nghiệp mở rộng với mỗi phát minh mới: điện thoại, radio, tivi, máy tính, thiết bị di động. Những tiến bộ công nghệ này đã thay đổi cách mọi người sống và kinh doanh.

Tại một thời điểm, viễn thông yêu cầu dây vật lý kết nối gia đình và doanh nghiệp. Trong xã hội đương đại, công nghệ đã trở nên di động. Giờ đây, công nghệ kỹ thuật số không dây đang trở thành hình thức truyền thông chính.

Cấu trúc của ngành cũng đã thay đổi từ một số công ty lớn sang một hệ thống phi tập trung hơn với việc giảm bớt các quy định và rào cản gia nhập . Các công ty đại chúng lớn đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ, trong khi các công ty nhỏ hơn bán và cung cấp dịch vụ thiết bị, chẳng hạn như bộ định tuyến, thiết bị chuyển mạch và cơ sở hạ tầng cho phép giao tiếp này.

BÀI HỌC RÚT RA CHÍNH

  • Lĩnh vực viễn thông bao gồm các công ty truyền dữ liệu bằng lời nói, giọng nói, âm thanh hoặc video trên toàn cầu.
  • Thiết bị viễn thông, dịch vụ viễn thông và truyền thông không dây là ba phân ngành cơ bản của viễn thông.
  • Viễn thông ngày càng tập trung vào video, văn bản và dữ liệu, thay vì thoại.
  • Các công ty viễn thông có thể thu hút cả các nhà đầu tư theo định hướng tăng trưởng và thu nhập.
  • Mặc dù cổ phiếu riêng lẻ có thể khá biến động, nhưng ngành viễn thông nhìn chung đã thể hiện sự tăng trưởng ổn định trong dài hạn, vì viễn thông ngày càng trở thành một ngành cơ bản quan trọng, không phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh.

Cách các công ty viễn thông kiếm tiền

Trong tất cả các thị trường khách hàng, thị trường dân cư và doanh nghiệp nhỏ được cho là khó khăn nhất. Với hàng trăm người chơi trên thị trường theo đúng nghĩa đen, các đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa vào giá cả để đưa ra khẩu hiệu kiểm tra hàng tháng của các hộ gia đình; thành công chủ yếu dựa vào sức mạnh thương hiệu và đầu tư nhiều vào hệ thống thanh toán hiệu quả. Mặt khác, thị trường doanh nghiệp vẫn là thị trường ưa thích của ngành. Các khách hàng doanh nghiệp lớn, những người chủ yếu quan tâm đến chất lượng và độ tin cậy của các cuộc gọi điện thoại và cung cấp dữ liệu của họ, ít nhạy cảm về giá hơn so với các khách hàng dân cư. Ví dụ, các công ty đa quốc gia lớn chi tiêu mạnh tay vào cơ sở hạ tầng viễn thông để hỗ trợ các hoạt động ở xa. Họ cũng sẵn lòng trả tiền cho các dịch vụ cao cấp như mạng riêng bảo mật cao vàhội nghị truyền hình .

Các nhà khai thác viễn thông cũng kiếm tiền bằng cách cung cấp kết nối mạng cho các công ty viễn thông khác có nhu cầu và bằng cách bán buôn mạch cho những người dùng mạng nặng như các nhà cung cấp dịch vụ Internet và các tập đoàn lớn. Các thị trường bán buôn và kết nối với nhau ưu tiên những người chơi có mạng lưới rộng khắp.

Các phân khúc chính của ngành viễn thông

Lĩnh vực viễn thông bao gồm ba phân ngành cơ bản: thiết bị viễn thông (lớn nhất), dịch vụ viễn thông (lớn nhất tiếp theo) và truyền thông không dây.

Các phân đoạn chính trong các phân ngành này bao gồm:

  • Giao tiếp không dây
  • Trang thiết bị liên lạc
  • Hệ thống và sản phẩm chế biến
  • Người vận chuyển đường dài
  • Dịch vụ viễn thông trong nước
  • Dịch vụ viễn thông nước ngoài
  • Các dịch vụ thông tin liên lạc đa dạng

Lĩnh vực nhỏ nhất nhưng phát triển nhanh nhất trong lĩnh vực này là truyền thông không dây, khi ngày càng có nhiều phương pháp truyền thông và điện toán chuyển sang thiết bị di động và công nghệ dựa trên đám mây. Phần của ngành này là nền tảng dự đoán cho sự mở rộng toàn cầu liên tục của lĩnh vực viễn thông. Vẫn còn rất nhiều dư địa để tăng trưởng, ngay cả ở các nước phát triển: Ví dụ như vào năm 2018, Ủy ban Truyền thông Liên bang (FCC) đã báo cáo rằng khoảng 1/5 dân số nông thôn Mỹ vẫn không có quyền truy cập vào mạng băng thông rộng. 1

Về phía trước, thách thức lớn nhất của ngành là bắt kịp nhu cầu của mọi người về kết nối dữ liệu nhanh hơn, độ phân giải cao hơn, truyền video nhanh hơn và các ứng dụng đa phương tiện phong phú. Việc đáp ứng nhu cầu của mọi người về kết nối nhanh hơn và tốt hơn khi họ sử dụng và tạo nội dung đòi hỏi chi tiêu vốn đáng kể . Các công ty có thể đáp ứng những nhu cầu này phát triển mạnh.

Đầu tư vào Viễn thông

Các công ty viễn thông là một công ty hiếm hoi trong số các cổ phiếu: Đôi khi, cổ phiếu của họ thể hiện các đặc điểm của cả cổ phiếu thu nhập và tăng trưởng. Đối với các nhà đầu tư tăng trưởng , các công ty nhỏ cung cấp dịch vụ không dây cung cấp cơ hội tốt nhất để tăng giá cổ phiếu . Ngược lại, các công ty lớn hơn kinh doanh thiết bị và dịch vụ có xu hướng là nơi trú ẩn cho các nhà đầu tư thận trọng, tập trung vào thu nhập .

Các nhà đầu tư giá trị cũng có thể tìm thấy những lựa chọn tốt trong lĩnh vực viễn thông. Nhu cầu về dịch vụ viễn thông, một phần không thể thiếu của nền kinh tế toàn cầu, vẫn tồn tại bất kể những thay đổi trong chu kỳ kinh doanh. Tuy nhiên, trong khi nhu cầu không đổi, các nhà cung cấp riêng lẻ có thể tăng và giảm. Trong vài năm, một công ty có thể được hưởng các đặc quyền theo quy định của mình (giống như các dịch vụ tiện ích khác, các công ty viễn thông thường được bảo vệ khỏi cạnh tranh bởi sự ủy quyền của chính phủ) và tạo ra lợi tức cổ tức hào phóng, đáng tin cậy (được tạo ra bởi doanh thu hàng tháng cao từ cơ sở khách hàng ổn định của nó). Sau đó, đột nhiên, những tiến bộ công nghệ hoặc sáp nhập và mua lại tạo ra sự không chắc chắn và để lại chỗ cho sự mất mát — và sự phục hồi, với sự tăng trưởng mới.

Nếu một công ty rơi vào tình trạng lao dốc vì những thay đổi trong ngành (như tầm quan trọng ngày càng tăng của các thiết bị không dây), các nhà đầu tư giá trị có thể bắt kịp nó, miễn là các nguyên tắc cơ bản của nó vẫn vững vàng và nó chứng tỏ khả năng thích ứng với sự thay đổi. Thành tích của ngành viễn thông trong việc chi trả và thường xuyên tăng cổ tức khiến thời gian chờ đợi giá cổ phiếu cải thiện trở nên thú vị hơn.

Tuy nhiên, cả ba lĩnh vực viễn thông lớn trình bày một số rủi ro đối với nhà đầu tư, với cổ phiếu đăng ký bất kỳ từ 7% (đối với dịch vụ) đến 15% (không dây) đến 24% (thiết bị) nhiều biến động hơn so với thị trường rộng lớn hơn. Các nhà đầu tư tiếp xúc nhiều với lĩnh vực viễn thông có thể mong đợi mức tăng mạnh hơn mức trung bình trong các thị trường tăng giá . Tuy nhiên, khi suy thoái kinh tế hoặc  thị trường giá xuống xảy ra, tổn thất từ ​​lĩnh vực này có thể rất nghiêm trọng.

Đánh giá các công ty viễn thông

Khó có thể tránh khỏi kết luận rằng kích thước là vấn đề quan trọng trong lĩnh vực viễn thông. Đó là một công việc kinh doanh tốn kém; các đối thủ cần phải đủ lớn và tạo ra dòng tiền đủ để hấp thụ các chi phí của việc mở rộng mạng lưới và dịch vụ đã trở nên lỗi thời dường như chỉ trong một sớm một chiều. Hệ thống truyền động cần được thay thế thường xuyên hai năm một lần. Các công ty lớn sở hữu mạng lưới rộng khắp — đặc biệt là mạng cục bộ trải dài trực tiếp đến nhà khách hàng và doanh nghiệp — ít phụ thuộc hơn vào việc kết nối với các công ty khác để nhận cuộc gọi và dữ liệu đến đích cuối cùng của họ. Ngược lại, những người chơi nhỏ hơn phải trả tiền cho việc kết nối thường xuyên hơn để hoàn thành công việc. Đối với các nhà khai thác nhỏ hy vọng một ngày nào đó sẽ phát triển lớn mạnh, những thách thức về tài chính của việc theo kịp sự thay đổi công nghệ nhanh chóngkhấu hao thiết bị có thể rất hoành tráng.

Thu nhập có thể là một vấn đề phức tạp khi phân tích các công ty viễn thông. Nhiều công ty có rất ít hoặc không có thu nhập để nói đến. Để đánh giá giá trị của một công ty, các nhà phân tích ngành viễn thông có thể chuyển sang tỷ lệ giá trên doanh số (giá cổ phiếu chia cho doanh số bán hàng). Họ cũng xem xét doanh thu trung bình trên mỗi người dùng(ARPU), cung cấp một thước đo hữu ích về hiệu suất tăng trưởng và tỷ lệ churn , tỷ lệ khách hàng rời đi (có lẽ là đối với đối thủ cạnh tranh).

Đạo luật Viễn thông, được Tổng thống Bill Clinton ký thành luật vào năm 1996, đã được thông qua để kích thích sự cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông của Hoa Kỳ.

Những người chơi lớn trong lĩnh vực viễn thông

Các nhà lãnh đạo ngành công nghiệp hiện tại trên toàn thế giới có thể thay đổi theo từng năm. Việc xác định cái nào là lớn nhất phụ thuộc vào việc người ta xem xét về tổng doanh số bán hàng hay cả về giá trị vốn hóa thị trường . Tính đến năm 2018, năm công ty viễn thông hàng đầu được xếp hạng theo giá trị vốn hóa thị trường như sau:

  1. Verizon (VZ), cung cấp các dịch vụ không dây và hữu tuyến, ngoài các dịch vụ thông tin và băng thông rộng, có giá trị vốn hóa thị trường hiện tại khoảng 236 tỷ USD. 2  Nó vẫn hấp dẫn như một nhà cung cấp cổ tức vì điều kiện tài chính vững chắc: Nó là công ty viễn thông lớn nhất ở Mỹ và hoạt động tại 150 quốc gia. 3
  2. China Mobile Ltd (CHL), chỉ mới hoạt động từ năm 1997, có giá trị vốn hóa thị trường xấp xỉ 1,14 nghìn tỷ USD do sự tăng trưởng trong việc sử dụng điện thoại di động và dịch vụ Internet ở Trung Quốc trong vòng 15 năm qua.  5
  3. AT&T (T), công ty lâu đời nhất trong lĩnh vực kinh doanh điện thoại, có giá trị thị trường ước tính khoảng 209 tỷ USD. 6  China Mobile đã làm lu mờ AT&T chỉ trong hơn một thập kỷ kinh doanh. Tuy nhiên, Ma Bell trước đây vẫn chiếm 1/3 thị phần không dây của Mỹ và lịch sử tăng cổ tức ấn tượng trong 30 năm. 7
  4. Vodafone Group (VOD), công ty viễn thông lớn nhất ở Vương quốc Anh, cung cấp các dịch vụ và thiết bị thoại, băng thông rộng, dữ liệu và có giá trị vốn hóa thị trường khoảng 48 tỷ USD.  9
  5. Tập đoàn SoftBank của Nhật Bản , cung cấp phần mềm CNTT cũng như các dịch vụ không dây và Internet, có giá trị vốn hóa thị trường hiện tại chỉ hơn 168 tỷ USD. 10  11

Thứ hạng thay đổi đáng kể nếu bạn đánh giá về tổng doanh thu bán hàng. Trong khi Verizon, China Mobile và AT&T đều vẫn nằm trong top 5, Verizon tụt xuống vị trí thứ 2 sau Nippon Telegraph & Telephone Corporation (NTT) của Nhật Bản, là nhà sản xuất thiết bị viễn thông lớn ngoài việc cung cấp điện thoại cố định, điện thoại di động, và các dịch vụ Internet. Telefonica của Tây Ban Nha (TEF) lọt vào top 5 bảng xếp hạng dựa trên doanh thu.

Những người chơi nhỏ hơn trong lĩnh vực viễn thông

Một số cổ phiếu viễn thông bị mắc kẹt trong lãnh thổ cổ phiếu penny , giao dịch ở mức dưới 5 USD / cổ phiếu vì nhiều lý do. Những cái hiện tại ở cấp độ thể hiện lời hứa bao gồm những điều sau:

  1. Tập đoàn Hệ thống Truyền thông Alaska (ALSK). Với khoảng cách xa với Hoa Kỳ tiếp giáp, Alaska khiến cơ sở hạ tầng trở nên phức tạp. Alaska Communications là nhà cung cấp băng thông rộng lớn nhất trong tiểu bang. 12
  2. Cincinnati Bell (CBB) báo cáo gần 300.000 thuê bao Internet. 13  Cincinnati Bell tiếp tục tăng doanh thu và thúc đẩy tương lai của mình với sự phát triển trong lĩnh vực truyền thông cáp quang (gọi tắt là fioptics) và các dịch vụ CNTT. Điều này giúp thiết lập công ty thành công lâu dài và cũng giúp kết nối các khách hàng doanh nghiệp trên khắp Ohio và các khu vực xung quanh. 14
  3. Frontier Communications  (FTR) cung cấp dịch vụ viễn thông cho 25 tiểu bang và hoạt động từ năm 1935. Nó có hơn 3,75 triệu khách hàng dân cư và hơn 380.000 khách hàng doanh nghiệp. 15  16  17  Doanh thu có thể sẽ sớm tăng lên khi công ty tiếp tục tích hợp các thương vụ mua lại lớn từ Verizon và AT&T. Frontier đang đặt cược lớn vào việc dẫn đầu trong lĩnh vực truyền thông hữu tuyến trên toàn quốc và cũng đang mở rộng cơ sở băng thông rộng của mình ở các lãnh thổ mới để tăng doanh thu.
  4. Vonage (VG) kết nối khách hàng với doanh nghiệp truyền thông đám mây của mình. Cả người tiêu dùng và doanh nghiệp đều sử dụng công nghệ của công ty để kết nối với các số điện thoại di động và điện thoại cố định trên toàn thế giới. Tính đến năm 2015, công ty đã có 98 bằng sáng chế và 245 đơn đăng ký đang chờ xử lý và Vonage đang tiếp tục làm việc để kiếm tiền từ chúng. Vonage cũng đang mạnh tay mua lại cổ phiếu của chính cổ phiếu mình. 18  Công ty đã mua số cổ phiếu trị giá 148 triệu đô la từ năm 2012. 19 Cổ phiếu Vonage giao dịch gần với biên giới của phạm vi cổ phiếu penny: từ 4,18 đô la đến 15,42 đô la trong 52 tuần qua.

ETF viễn thông

Một số quỹ giao dịch trao đổi (ETF) đóng vai trò là lựa chọn thay thế cho việc đầu tư trực tiếp vào các công ty viễn thông riêng lẻ. ETF viễn thông có các trọng tâm khác nhau về địa lý hoặc chuyên môn hóa ngành. Một số phổ biến nhất bao gồm:

  • Các Vanguard  Communication Services ETF (VOX) là hoàn toàn sáng tác của chứng khoán Mỹ, từ các công ty viễn thông nhỏ, khu vực đến lớn ba, Verizon, AT & T, và T-Mobile. 20 
  • Các iShares Mỹ Viễn thông ETF (IYZ), tương tự như trong cổ phần cho viễn thông Dịch vụ ETF Vanguard, cũng theo dõi các công ty dịch vụ viễn thông lớn nhất ở Mỹ-T-Mobile, AT & T và Verizon-cùng với một số ít các nhà cung cấp dịch vụ trong khu vực nhỏ hơn. 21
  • Các iShares toàn cầu Comm Dịch vụ ETF (IXP) là tập trung nhiều trường quốc tế, với hơn 30% số cổ phần của mình trong công ty có trụ sở bên ngoài các cổ phiếu đáng chú ý của Mỹ bao gồm các công ty viễn thông hàng đầu lăm xếp hạng bởi vốn hóa thị trường: Verizon, AT & T, China Mobile, Vodafone, và SoftBank Corp. 22

Các ETF viễn thông phổ biến khác bao gồm Chỉ số Dịch vụ Truyền thông Fidelity MSCI (FCOM) và SPDR S&P Telecom ETF (XTL). 23 24

Triển vọng ngành viễn thông

Các nhà phân tích dự đoán rằng sự đổi mới sản phẩm và sự gia tăng các hoạt động mua bán và sáp nhập sẽ chỉ tạo điều kiện cho sự phát triển liên tục và thành công của ngành viễn thông. Có rất nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư và sự gia tăng các nhà đầu tư sẽ chỉ mang lại lợi ích hơn nữa cho ngành.

Tốc độ tăng trưởng lịch sử trung bình hàng năm của lĩnh vực viễn thông.

Sự ổn định của tăng trưởng của ngành, ngay cả trong thời kỳ suy thoái , có nghĩa là nó được coi là một khoản đầu tư phòng thủ vững chắc trong khi vẫn duy trì sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư tăng trưởng. Ngay cả trong thời kỳ kinh tế không chắc chắn và đầy biến động, nhu cầu ổn định về dịch vụ thoại và dữ liệu, cùng với các gói đăng ký mở rộng, đảm bảo nguồn thu ổn định cho các công ty viễn thông lớn.

Viễn thông ngày càng trở thành một ngành công nghiệp cơ bản quan trọng, báo hiệu cho triển vọng tương lai và sự tăng trưởng liên tục của nó. Những tiến bộ liên tục trong các dịch vụ di động tốc độ cao và kết nối Internet giữa các thiết bị tiếp tục thúc đẩy sự đổi mới và cạnh tranh trong ngành. Phần lớn trọng tâm của ngành là cung cấp các dịch vụ dữ liệu nhanh hơn, đặc biệt là trong lĩnh vực video độ phân giải cao. Về cơ bản, động lực là hướng tới các dịch vụ nhanh hơn và rõ ràng hơn, tăng cường kết nối và sử dụng nhiều ứng dụng.

Các nền kinh tế thị trường mới nổi tiếp tục là lợi ích cho ngành, với tốc độ phát triển của ngành điện thoại di động ở các nước như Trung Quốc và Ấn Độ thúc đẩy khả năng của các nhà sản xuất phần cứng theo kịp mức nhu cầu.

Tại Mỹ, các nhà phân tích đang chú ý đến các vấn đề xung quanh tính trung lập ròng khi nhu cầu về các dịch vụ dữ liệu và video tiếp tục tăng trong tương lai. Vẫn có nhu cầu mạnh mẽ về quyền phổ không dây, như được chỉ ra bởi Phiên đấu giá ưu đãi của FCC diễn ra vào tháng 4 năm 2017, chưa kể đến xu hướng hợp nhất ngày càng tăng thông qua sáp nhập và mua lại. 25

Điểm mấu chốt

Các công ty viễn thông, giống như các hình thức tiện ích khác, thường hoạt động với cơ sở khách hàng ổn định được bảo vệ khỏi cạnh tranh bởi sự ủy quyền của chính phủ. Những công ty độc quyền giả này cho phép chia cổ tức nhất quán. Tuy nhiên, bản chất năng động của thông tin liên lạc đã dẫn đến các hệ thống điện thoại di động và dựa trên Internet, làm suy yếu nhu cầu về điện thoại cố định truyền thống. Khi điều này xảy ra, các công ty viễn thông hoặc phải chịu đựng hoặc thích nghi, kết hợp công nghệ mới và phát triển nhanh chóng khi người tiêu dùng mua thiết bị mới nhất.

Nguồn: Internet

Để biết thêm thông tin tuyển sinh về ngành kỹ thuật điện tử viễn thông các bạn tham khảo Tại đây

Lịch Sử Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông

Anten liên lạc vệ tinh tại Đức cho thấy sự phát triển càng rộng lớn của lịch sử ngành kỹ thuộc điện tử viễn thông
Một anten liên lạc vệ tinh parabol tại cơ sở liên lạc vệ tinh lớn nhất ở RaistingBavariaĐức. Nguồn: https://vi.wikipedia.org/

Lịch sử ngành điện tử viễn thông bắt đầu với việc sử dụng tín hiệu khói và trống ở châu Phi, châu Mỹ và một số khu vực của châu Á. Vào những năm 1790, các hệ thống semaphore cố định đầu tiên xuất hiện ở Châu Âu; tuy nhiên, phải đến những năm 1830, các hệ thống viễn thông điện mới bắt đầu xuất hiện. Theo dõi sự tiến bộ này từ tín hiệu khói đến công nghệ di động và internet hiện đại, hiểu được các sự kiện đã hình thành thế giới viễn thông.

Bài viết này trình bày chi tiết lịch sử của ngành điện tử viễn thông và những cá nhân đã giúp tạo ra hệ thống viễn thông như ngày nay. Lịch sử của viễn thông là một phần quan trọng của lịch sử truyền thông lớn hơn.

Kỷ nguyên sơ khai của Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông:

Viễn thông ban đầu bao gồm tín hiệu khói và trống. Trống nói được sử dụng bởi người bản xứ ở Châu Phi, New Guinea và Nam Mỹ, và tín hiệu khói ở Bắc Mỹ và Trung Quốc. Trái ngược với những gì người ta có thể nghĩ, những hệ thống này thường được sử dụng để làm nhiều việc hơn là chỉ thông báo về sự hiện diện của một trại.

Năm 1792, một kỹ sư người Pháp, Claude Chappe đã xây dựng hệ thống điện báo hình ảnh (hay semaphore) đầu tiên giữa Lille và Paris. Tiếp theo là một tuyến từ Strasbourg đến Paris. Năm 1794, một kỹ sư người Thụy Điển, Abraham Edelcrantz đã xây dựng một hệ thống khá khác biệt từ Stockholm đến Drottningholm. Trái ngược với hệ thống của Chappe liên quan đến các ròng rọc quay các chùm gỗ, hệ thống của Edelcrantz chỉ dựa vào cửa chớp và do đó nhanh hơn. Tuy nhiên, semaphore như một hệ thống thông tin liên lạc bị sự cần thiết của các nhà khai thác có tay nghề và tháp đắt tiền thường trong khoảng thời gian chỉ 10-30 km (6-19 dặm). Do đó, dây chuyền thương mại cuối cùng đã bị bỏ dở vào năm 1880.

Sự ra đời của Hệ thống Điện báo:

Viễn thông bắt đầu với sự đổi mới thành công hệ thống điện báo của Samuel Morse vào năm 1844. Trong ba năm, Bưu điện Hoa Kỳ đã đi tiên phong trong tuyến từ Washington đến Baltimore. Vào thời điểm đó, các công ty điện báo tư nhân khác đã phát triển (công ty đầu tiên được kết nối giữa New York và Philadelphia) và đang phát triển nhanh chóng. Việc mở rộng điện báo song song và hỗ trợ sự phát triển của mạng lưới đường sắt của Mỹ. Cái thứ hai cung cấp một quyền chuẩn bị sẵn sàng, trong khi cái trước cung cấp các liên kết giao tiếp quan trọng cho các mạng đường đơn thường di chuyển người và hàng hóa. Đường dây điện báo từ bờ biển đến bờ biển đầu tiên được mở vào năm 1862 (bảy năm trước khi các liên kết đường sắt mở rộng đến mức đó) và ngay lập tức hái ra tiền, chứng tỏ giá trị của viễn thông trên những khoảng cách rất xa.

Liên minh công ty ban đầu:

Western Union, công ty độc quyền viễn thông đầu tiên, được thành lập như một liên minh khu vực của một số công ty nhỏ hơn vào năm 1856 và nhanh chóng mở rộng, thường đi theo các tuyến đường sắt. Chỉ một năm sau, sáu công ty điện báo lớn nhất đã phát triển một cartel, phân chia đất nước và hoạt động kinh doanh của họ. Nội chiến đã chứng minh giá trị của các liên kết điện báo (Liên minh được trang bị tốt hơn nhiều so với Liên minh) và làm tăng tỷ lệ và lợi nhuận của công ty. Western Union đã tiếp quản một số 15.000 dặm đường do chính phủ xây dựng ở phần cuối của chiến tranh và trở thành đến nay là công ty lớn nhất trong lĩnh vực này.

Hệ thống điện báo quốc tế:

Các hệ thống điện báo ban đầu chỉ phục vụ các tuyến đường bộ, vì người ta cho rằng không thể đặt đường dây dưới nước. Sau khi thử nghiệm chạy các đường dây điện báo cách điện dưới hồ và qua sông, vào năm 1858, một tập đoàn do Mỹ đứng đầu đã đặt tuyến cáp đầu tiên kết nối Anh và Mỹ, cuối cùng đã thất bại trong vài tháng. Sau một nỗ lực đặt dây cáp thất bại vào năm 1865, thành công đến vào năm 1866; ngay sau đó những người khác đã được thêm vào. Thái Bình Dương đã không được vượt qua cho đến năm 1902 vì có khoảng cách rất xa. Sự sẵn có của điện báo toàn cầu đã nhanh chóng thay đổi bộ mặt của các công việc kinh doanh và chính phủ. Khả năng giao tiếp “tức thì” có tác động tích cực lớn đến hoạt động kinh doanh và các khía cạnh khác của con người trong cuộc sống hàng ngày.

Sự ra đời của điện thoại:

Sự thành công của ngành điện báo và các doanh nghiệp sản xuất điện đang phát triển đã hình thành bối cảnh cho điện thoại. Điện thoại điện được phát minh vào những năm 1870, dựa trên nghiên cứu trước đó với máy điện báo sóng hài (đa tín hiệu). Các dịch vụ điện thoại thương mại đầu tiên được thiết lập vào năm 1878 và 1879 trên cả hai bờ Đại Tây Dương tại các thành phố New Haven và London. Tổng đài điện thoại đầu tiên được đưa vào hoạt động tại New Haven, Connecticut vào đầu năm 1878, và đã chứng tỏ hiệu quả cao hơn của nó trên các đường dây riêng lẻ giữa từng khách hàng. Việc sử dụng số điện thoại và danh bạ đầu tiên của những người sử dụng điện thoại đã xuất hiện vào khoảng thời gian đó. Tổng đài điện thoại (sử dụng nhiều tổng đài) xuất hiện sau đó khoảng hai thập kỷ.

Điện thoại phần lớn là sự sáng tạo của Alexander Graham Bell, người đã nhận được bằng sáng chế đầu tiên của mình vào tháng 3 năm 1876. Sự phát triển ban đầu của điện thoại gặp rất nhiều vấn đề về kỹ thuật và tài chính. Alexander Graham Bell đã nắm giữ bằng sáng chế chính cho chiếc điện thoại cần thiết cho các dịch vụ như vậy ở cả hai quốc gia. Công nghệ phát triển nhanh chóng kể từ thời điểm này, với các đường dây liên thành phố được xây dựng và các tổng đài điện thoại ở mọi thành phố lớn của Hoa Kỳ vào giữa những năm 1880.

Hạn chế bởi công nghệ thô để cung cấp dịch vụ địa phương (dây sắt ban đầu hiếm khi kéo dài 100 dặm), dịch vụ điện thoại phát triển chậm trước các bằng sáng chế Chuông hết hạn vào năm 1893. Chiến lược kinh doanh ban đầu của Bell tập trung vào việc cấp phép sử dụng bằng sáng chế của mình và bán thiết bị cho các công ty xây dựng hệ thống tại các thành phố và các thị trấn, phần lớn để phục vụ kinh doanh và những người giàu có.

Điện thoại tự động cơ học:

Một người làm việc ở Thành phố Kansas, lo ngại rằng các nhà khai thác điện thoại đang gửi công việc kinh doanh cho các đối thủ cạnh tranh của mình, đã phát triển công tắc điện thoại tự động cơ học đầu tiên vào năm 1891. Các công tắc tự động đầu tiên bắt đầu xuất hiện vào khoảng đầu thế kỷ này ở các thành phố lớn — và sẽ được sử dụng trong các cộng đồng nhỏ hơn trong nhiều thập kỷ. đường dây điện thoại bằng đồng được đặt trong sử dụng giữa Boston và New York, mở rộng dịch vụ điện thoại đến 300 dặm. Vào khoảng năm 1893, quốc gia dẫn đầu thế giới về số điện thoại trên 100 người (cường độ từ xa) là Thụy Điển với 0,55 trên cả nước nhưng 4 ở Stockholm (10.000 trên tổng số 27.658 thuê bao). Con số này so với 0,4 ở Hoa Kỳ trong năm đó. Dịch vụ điện thoại ở Thụy Điển đã phát triển thông qua nhiều hình thức tổ chức: Công ty Điện thoại Bell Quốc tế (một công ty đa quốc gia của Hoa Kỳ), các hợp tác xã thị trấn và làng mạc, General Telephone Company of Stockholm (một công ty tư nhân của Thụy Điển), và Cục Điện báo Thụy Điển (một bộ phận của chính phủ Thụy Điển). Vì Stockholm bao gồm các đảo, dịch vụ điện thoại mang lại lợi thế tương đối lớn nhưng phải sử dụng rộng rãi cáp ngầm. Sự cạnh tranh giữa Bell Telephone và General Telephone, và sau đó là giữa General Telephone và Cục Điện báo Thụy Điển, rất khốc liệt.

Sự phát triển của thế kỷ 20 trong viễn thông:

Đến năm 1904, có hơn ba triệu điện thoại ở Mỹ, vẫn được kết nối bằng các tổng đài thủ công. Đến năm 1914, Mỹ là quốc gia dẫn đầu thế giới về cường độ viễn thông và có cường độ viễn thông cao hơn gấp đôi so với Thụy Điển, New Zealand, Thụy Sĩ và Na Uy. Hoạt động tương đối tốt của Hoa Kỳ xảy ra mặc dù các mạng điện thoại cạnh tranh không kết nối với nhau.

Trong nửa thế kỷ tiếp theo, mạng lưới đằng sau điện thoại ngày càng lớn hơn và hiệu quả hơn nhiều, và sau khi mặt số quay được thêm vào, bản thân thiết bị đã thay đổi rất ít cho đến khi tín hiệu cảm ứng bắt đầu thay thế mặt số quay vào những năm 1960.

Truyền thông thoại xuyên Đại Tây Dương:

Bất chấp tất cả những phát triển này, khách hàng vẫn không thể liên lạc bằng giọng nói xuyên Đại Tây Dương cho đến ngày 7 tháng 1 năm 1927, khi một kết nối được thiết lập bằng radio. Tuy nhiên, không có kết nối cáp nào tồn tại cho đến khi TAT-1 được khánh thành vào ngày 25 tháng 9 năm 1956, cung cấp 36 mạch điện thoại. Dịch vụ điện thoại xuyên lục địa chỉ trở nên khả thi vào khoảng năm 1915 nhờ việc sử dụng bộ khuếch đại dựa trên ống chân không “Audion” của Lee De Forest.

Cáp đồng trục và liên kết vi sóng:

Công nghệ được cải tiến sẽ bắt đầu thay đổi bộ mặt viễn thông sau năm 1945. Do nhu cầu và chi tiêu thời chiến, Bell Labs và các nhà nghiên cứu khác đã sản xuất cáp đồng trục và liên kết vi sóng lần đầu tiên được sử dụng thương mại trong những năm sau chiến tranh. Không còn cần thiết để xây dựng một mạng viễn thông đắt tiền bằng cách sử dụng dây đồng. Liên kết vi sóng yêu cầu sử dụng nhiều cột ăng ten – và giấy phép sử dụng phổ tần số cao – nhưng điều này ít tốn kém hơn so với mạng có dây truyền thống. Cáp đồng trục cung cấp dung lượng băng thông rộng cần thiết để truyền hàng nghìn cuộc gọi điện thoại hoặc video chuyển động đầy đủ.

Truyền thông vệ tinh:

Phát triển thông tin liên lạc vệ tinh lần đầu tiên được ám chỉ trong một bài viết năm 1945 bởi Arthur C. Clarke, trong đó ông mặc nhiên công nhận một quỹ đạo địa tĩnh cao 22.300 dặm mà có thể giữ một vệ tinh trên cùng một phần của Trái Đất. Bị thúc đẩy bởi cuộc chạy đua tên lửa thời chiến tranh lạnh, vệ tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới ra đời chỉ 12 năm sau khi Liên Xô phóng Sputnik vào quỹ đạo thấp của Trái đất vào tháng 10 năm 1957. Thông tin liên lạc vệ tinh quân sự ban đầu đi theo quỹ đạo thấp tương tự cho đến khi có vệ tinh địa tĩnh thương mại đầu tiên xuất hiện vào những năm 1970.

Điện thoại di động:

Lịch sử của điện thoại di động có thể bắt nguồn từ bộ đàm hai chiều được lắp đặt vĩnh viễn trên các phương tiện như taxi, tàu tuần dương cảnh sát, tàu hỏa, v.v. Các phiên bản sau này, chẳng hạn như cái gọi là có thể vận chuyển hoặc “điện thoại túi” được trang bị đầu cắm bật lửa để chúng cũng có thể mang theo và do đó có thể được sử dụng như radio hai chiều di động hoặc điện thoại di động bằng cách được vá vào mạng điện thoại.

Bell Labs đã phát triển khái niệm về hệ thống “tế bào” cho phép tái sử dụng tần số (và do đó có dung lượng lớn hơn) và phát triển nó trong suốt những năm 1970. Vào ngày 3 tháng 4 năm 1973, giám đốc Motorola Martin Cooper đã gọi điện thoại di động (trước mặt các phóng viên) cho Tiến sĩ Joel S. Engel, người đứng đầu bộ phận nghiên cứu của AT&T’s Bell Labs. Điều này bắt đầu kỷ nguyên của điện thoại di động cầm tay. Trong khi đó, việc khánh thành cáp TAT-1 năm 1956 và quay số trực tiếp quốc tế sau đó là những bước quan trọng trong việc kết hợp các mạng điện thoại châu lục khác nhau thành một mạng toàn cầu. FCC đã phê duyệt hoạt động của hệ thống điện thoại di động tương tự vào năm 1982, tạo ra một lĩnh vực tăng trưởng mới.

Các công ty truyền hình cáp:

Vào cuối những năm 1980, các công ty truyền hình cáp bắt đầu sử dụng mạng cáp đang phát triển nhanh của họ, với các đường ống dẫn dưới các đường phố của Vương quốc Anh, để cung cấp dịch vụ điện thoại liên kết với các công ty điện thoại lớn. Một trong những nhà khai thác cáp đầu tiên ở Anh, Cable London, đã kết nối khách hàng điện thoại cáp đầu tiên của mình vào khoảng năm 1990.

Công nghệ kỹ thuật số:

Công nghệ kỹ thuật số lần đầu tiên xuất hiện trong ngành viễn thông Mỹ với việc AT&T giới thiệu Hệ thống sóng mang T1 vào năm 1962. Đường dây T1 cung cấp dung lượng lớn hơn và tín hiệu sạch hơn (ít nhiễu hơn). Ngay sau đó các thiết bị chuyển mạch điện thoại kỹ thuật số đã xuất hiện, cho phép thiết kế và vận hành mạng linh hoạt hơn. Nhưng thay đổi sâu rộng nhất đến với việc lắp đặt cáp quang để truyền tín hiệu thoại, dữ liệu và video. Khả năng chuyên chở khổng lồ của sợi quang – không ngừng tăng lên với những cải tiến kỹ thuật hơn nữa – cuối cùng đã đặt các mạng viễn thông vượt lên trên mức tăng trưởng dự kiến ​​(và gieo mầm cho thảm họa vào đầu những năm 2000).

Internet:

Vào ngày 11 tháng 9 năm 1940, George Stibitz đã có thể truyền các bài toán bằng cách sử dụng teletype tới Máy tính số phức của mình ở New York và nhận lại kết quả tính toán tại Đại học Dartmouth ở New Hampshire. Cấu hình máy tính tập trung hoặc máy tính lớn có thiết bị đầu cuối câm từ xa này vẫn phổ biến trong suốt những năm 1950. Tuy nhiên, phải đến những năm 1960, các nhà nghiên cứu mới bắt đầu nghiên cứu về chuyển mạch gói – một công nghệ cho phép các khối dữ liệu được gửi đến các máy tính khác nhau mà không cần chuyển qua một máy tính lớn tập trung. Một mạng bốn nút xuất hiện vào ngày 5 tháng 12 năm 1969, giữa Đại học California, Los Angeles, Viện Nghiên cứu Stanford, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara. Mạng này sẽ trở thành ARPANET, vào năm 1981 sẽ bao gồm 213 nút. Vào tháng 6 năm 1973, nút đầu tiên không phải của Hoa Kỳ đã được thêm vào mạng thuộc dự án NORSAR của Na Uy. Ngay sau đó là một nút ở London.

Hai giao thức liên kết phổ biến cho mạng cục bộ (LAN) cũng xuất hiện vào những năm 1970. Truy cập Internet trở nên phổ biến vào cuối thế kỷ này, sử dụng mạng điện thoại và truyền hình cũ. Internet, dựa trên các mạng của chính phủ có từ năm 1969, đã trở thành một mạng công cộng được sử dụng rộng rãi vào năm 1995. Sự phát triển của World Wide Web và giao diện người dùng đồ họa làm cho nó có thể mở ra vô số nguồn thông tin mở rộng và sự chấp nhận ngày càng tăng của công chúng. Vào đầu những năm 2000, hơn một nửa số hộ gia đình ở Mỹ đã kết nối với Internet, một số lượng ngày càng tăng trong số họ được kết nối bằng kết nối băng thông rộng. Những dự đoán về sự tăng trưởng của Internet đã làm dấy lên những kế hoạch lạc quan cho các dịch vụ viễn thông cơ bản và sản xuất đã làm cho Web trở nên khả thi. Nhiều dự đoán trong số đó là thực tế.

Giao thức Internet (IP) Điện thoại:

Điện thoại Giao thức Internet (IP) (còn được gọi là ‘điện thoại Internet’) là một dịch vụ dựa trên giao thức truyền thông Thoại qua IP (VoIP), một công nghệ đột phá đang nhanh chóng vượt lên trên các công nghệ mạng điện thoại truyền thống. Tại Nhật Bản và Hàn Quốc, có tới 10% thuê bao chuyển sang loại hình dịch vụ điện thoại này tính đến tháng 1 năm 2005.

Điện thoại IP sử dụng kết nối Internet băng thông rộng để truyền các cuộc hội thoại dưới dạng gói dữ liệu. Ngoài việc thay thế hệ thống POTS dịch vụ điện thoại cũ truyền thống, điện thoại IP cũng đang cạnh tranh với các mạng điện thoại di động bằng cách cung cấp các kết nối miễn phí hoặc chi phí thấp hơn qua các điểm truy cập WiFi. VoIP cũng được sử dụng trên các mạng không dây riêng có thể có hoặc không có kết nối với mạng điện thoại bên ngoài.

Nguồn: Internet.

Để hiểu rõ thêm về bản chất và thông tin về ngành có có thể tham khảo tại : https://ft.ptithcm.edu.vn/nganh-ky-thuat-dien-tu-vien-thong/nganh-ky-thuat-dien-tu-vien-thong/